Quyết định số 1739/QĐ-BNN-TCLN Về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2012

Quyết định số 1739/QĐ-BNN-TCLN công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2012, bao gồm tổng diện tích rừng và phân loại theo các loại rừng tự nhiên, trồng. Số liệu này dùng để theo dõi tài nguyên rừng và phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng.

Document No.1739/QĐ-BNN-TCLN
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byHà Công Tuấn — Thứ trưởng
Updated25/06/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldLâm Nghiệp
Issued date31/07/2013
Effective date31/07/2013
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 1739/QĐ-BNN-TCLN công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2012, bao gồm tổng diện tích rừng và phân loại theo các loại rừng tự nhiên, trồng. Số liệu này dùng để theo dõi tài nguyên rừng và phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng.

Key points

  • Tổng cục Lâm nghiệp → công bố số liệu diện tích rừng và cây lâu năm có tán che phủ tính đến ngày 31/12/2012, bao gồm tổng cộng 13.862.043 hécta.
  • Các địa phương → tiếp tục theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Ủy ban nhân dân các cấp → phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp.
  • Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cung cấp thông tin chính xác về diện tích rừng giúp các địa phương và cơ quan quản lý có căn cứ để theo dõi, bảo vệ và phát triển rừng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng công tác thống kê và quản lý đối với các đơn vị liên quan.

❓ Frequently asked questions

Diện tích rừng tự nhiên năm 2012 là bao nhiêu?

Diện tích rừng tự nhiên năm 2012 là 10.423.844 hécta.

Tổng diện tích rừng trồng đã khép tán năm 2012 là bao nhiêu?

Tổng diện tích rừng trồng đã khép tán năm 2012 là 3.039.756 hécta.

Cây nào chiếm tỷ lệ che phủ lớn nhất trong tổng diện tích rừng?

Cây rừng chiếm tỷ lệ che phủ lớn nhất với 40,7%, trong đó cây cao su chỉ chiếm 0,61% và cây đặc sản chiếm 0,22%.

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nào?

Quyết định này áp dụng cho Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các địa phương.

Số liệu công bố được sử dụng để làm gì?

Số liệu công bố được sử dụng để theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp đối với Ủy ban nhân dân các cấp.

Full text

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1739/QĐ-BNN-TCLN
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2012

______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố số liệu diện tích rừng và cây lâu năm có tán che phủ và có tác dụng phòng hộ như cây rừng tính đến ngày 31/12/2012 trong toàn quốc như sau:

1. Về tổng diện tích 

TT

Loại rừng

Tổng cộng

Thuộc quy hoạch 3 loại rừng

Ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

1

Tổng diện tích rừng

13.862.043

2.021.995

4.675.404

6.964.415

200.230

1.1

Rừng tự nhiên

10.423.844

1.940.309

4.023.040

4.415.855

44.641

1.2

Rừng trồng

3.438.200

81.686

652.364

2.548.561

155.589

a

Rừng trồng đã khép tán

3.039.756

72.219

576.764

2.253.215

137.558

b

Rừng trồng chưa khép tán

398.444

9.467

75.600

295.346

18.031

2

Diện tích rừng để tính độ che phủ

13.463.600

2.012.528

4.599.803

6.669.070

182.199

2. Phân theo cơ cấu loài cây chủ yếu và độ che phủ rừng

TT

Phân theo loài cây

Tổng diện tích

Độ che phủ (%)

1

Cây rừng

13.588.080

39,9%

2

Cây cao su

200.126

0,61%

3

Cây đặc sản

73.837

0,22%

Tổng cộng

13.862.043

40,7%

(Chi tiết số liệu theo các biểu 1, 2, 3, 4 kèm theo, Đơn vị tính: hécta).

Điều 2. Số liệu về hiện trạng rừng được công bố trên đây là căn cứ để các địa phương tiếp tục theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp đối với Ủy ban nhân dân các cấp, quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hà Công Tuấn
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.