Quyết định số 174/2003/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.

Quyết định số 174/2003/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ trả trước cho thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối di động, áp dụng từ ngày 1 tháng 11 năm 2003. Quyết định này chỉ rõ mức cước thuê bao ngày và liên lạc, cũng như các điều kiện sử dụng tài khoản của thuê bao.

Số hiệu174/2003/QĐ-BBCVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýĐặng Đình Lâm — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/10/2003
Ngày áp dụng01/11/2003
Ngày hết hiệu lực20/04/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 174/2003/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ trả trước cho thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối di động, áp dụng từ ngày 1 tháng 11 năm 2003. Quyết định này chỉ rõ mức cước thuê bao ngày và liên lạc, cũng như các điều kiện sử dụng tài khoản của thuê bao.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức sử dụng dịch vụ điện thoại di động trả trước.

Các điểm cốt lõi

  • là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông → được giảm cước liên lạc tối đa 20% so với mức quy định
  • Thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối di động → phải trả cước thuê bao ngày 1.273 đồng/ngày và cước liên lạc theo các mức cụ thể
  • Tài khoản của thuê bao sẽ bị khóa hai chiều nếu không nạp tiền trong vòng 6 tháng kể từ khi hết tiền
  • Cước đàm thoại sau khi cộng thuế giá trị gia tăng được làm tròn theo quy định
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông → có trách nhiệm phát hành thẻ và báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ điện thoại di động trả trước
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

❓ Câu hỏi thường gặp

Cước thuê bao ngày là bao nhiêu?

Cước thuê bao ngày là 1.273 đồng/ngày.

Mức cước liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt là bao nhiêu?

Mức cước liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt là 454 đồng/phút, giảm 30% vào các thời gian từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.

Nếu tài khoản hết tiền, thuê bao sẽ bị khóa như thế nào?

Thời gian khóa một chiều là 1 ngày chờ nạp tiền. Sau 6 tháng kể từ khi tài khoản hết tiền, nếu khách hàng không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có quyền huỷ số của thuê bao.

Cước liên lạc được thu ở đâu?

Cước liên lạc được thu từ thuê bao chủ gọi.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có thể giảm cước liên lạc tối đa bao nhiêu phần trăm?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có thể giảm cước liên lạc tối đa 20% so với mức quy định.

Toàn văn

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 174/2003/QĐ-BBCVT
Ngày 30 tháng 10 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Về việc  ban hành cước dịch vụ  trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động

________________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;

Căn cứ công văn số 5607/GCTT ngày 23/9/2003 và công văn số 5927/GCTT ngày 16/10/2003 của Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam về việc: Cước trả trước cho dịch vụ vô tuyến nội thị (Cityphone);

Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động như sau:

1. 1 Cước thuê bao ngày: 1.273 đồng/ngày.

1. 2 Cước liên lạc:

a. Mức cước 454 đồng/phút áp dụng cho:

Liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt giữa các thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động với nhau.

Liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt đến: thuê bao trả sau điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động và cố định, đến thuê bao điện thoại cố định hữu tuyến và vô tuyến, đến thuê bao của mạng vô tuyến cố định sử dụng công nghệ CDMA-WLL có máy đầu cuối là cố định.

Đơn vị tính cước ở khoản a trên đây là phút, phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi được làm tròn là 01 phút. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút.

Mức cước này được giảm 30% khi liên lạc từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau cho các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bẩy và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.

b. Các cuộc liên lạc xuất phát từ, hoặc gọi đến thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động không thuộc mục a, điều 1.2 của Quyết định này được áp dụng theo quy định hiện hành đối với thuê bao trả sau điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.

1. 3. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày kể từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ số của thuê bao.

1. 4. Không thu cước hoà mạng của thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.

1. 5. Cước đàm thoại của thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động quy định tại điểm 1.1, 1.2 nêu trên, sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10%, được làm tròn theo nguyên tắc sau: + Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng. + Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng (bỏ).

1. 6. Cước liên lạc được thu ở thuê bao chủ gọi.

Điều 2. Căn cứ điều kiện sản xuất kinh doanh và tình hình biến động của thị trường,Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được quyền giảm cước liên lạc quy định ở điểm a mục 1.2 tại Điều 1, nhưng mức giảm tối đa không quá 20% mức cước quy định trên.

Điều 3. Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, số lượng thẻ phát hành, thời hạn sử dụng của thẻ do doanh ngiệp cung cấp dịch vụ quy định và báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Điều 4. Các mức cước quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2003.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đặng Đình Lâm
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông Hết hiệu lực
174/2003/QĐ-BBCVT
Quyết định số 174/2003/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.