Quyết định số 18/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tếcủa Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

Quyết định này ban hành bảng cước thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 1/5/2004 và bãi bỏ các quy định trước đây. Các mức cước áp dụng cho khách hàng sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng đi quốc tế.

문서 번호18/2004/QĐ-BBCVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đặng Đình Lâm — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 04. 2004
발효일01. 05. 2004
효력 만료일11. 03. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành bảng cước thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 1/5/2004 và bãi bỏ các quy định trước đây. Các mức cước áp dụng cho khách hàng sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng đi quốc tế.

적용 범위

Các doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, khách hàng sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng đi quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế.

핵심 사항

  • Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam ban hành bảng cước thuê kênh viễn thông quốc tế với mức cước sàn và trần cụ thể cho từng loại kênh, tốc độ truyền dẫn.
  • Cước thuê kênh nội tỉnh áp dụng khác nhau tùy theo khu vực (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các tỉnh thành phố còn lại).
  • Mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT.
  • Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam quy định mức cước cụ thể trong khung cước đã được ban hành.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/5/2004 và bãi bỏ các quy định trước đây.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc áp dụng cước thuê kênh viễn thông quốc tế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng đi quốc tế.

❓ 자주 묻는 질문

Cước thuê kênh viễn thông quốc tế bao gồm những loại nào?

Cước thuê kênh viễn thông quốc tế bao gồm các loại kênh như điện thoại, điện báo và các tốc độ truyền dẫn từ 300 b/s đến 192 Kb/s, cũng như các mức cước cao hơn cho tốc độ 34 Mb/s và 45 Mb/s.

Cước thuê kênh nội tỉnh áp dụng như thế nào?

Cước thuê kênh nội tỉnh chia thành hai mức: không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) cho các điểm kết cuối nằm trong khu vực các quận nội thành, và không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) cho các điểm kết cuối ở huyện ngoại thành. Đối với các tỉnh thành phố còn lại, chia thành hai mức tương tự.

Cước thuê kênh có bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT không?

Không, cước thuê kênh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT.

Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam quy định mức cước cụ thể như thế nào?

Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam quy định các mức cước cụ thể trong khung cước đã được ban hành và có thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi quyết định có hiệu lực.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho các khách hàng sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng đi quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tế

của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

__________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam tại công văn số 287/GCTT ngày 19/01/2004 về cước dịch vụ thuê kênh riêng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2004. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ THUÊ KÊNH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2004/QĐ-BBCVT ngày 09/4/2004

của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

 

1. Cước thuê kênh qua cáp biển và qua vệ tinh theo tháng (đầu phía Việt Nam -  half circuit).

 

            Loại kênh

Mức cước (USD/nửa kênh/tháng)

 

Cước trần

Cước sàn

a)  Kênh điện thoại

 

 

  M 1040 thoại

1.628

1.221

  M 1040 thoại/số liệu

1.913

1.434

  M 1020 thoại/số liệu

1.953

1.465

b)  Kênh điện báo

 

 

- 50 baud

 

 

  + Đơn công

407

305

  + Song công

609

457

- 100 baud

 

 

  + Đơn công

488

366

  + Song công

733

550

- 200 baud

 

 

  + Đơn công

652

489

  + Song công

977

732

c)  Kênh ở các tốc độ:

 

 

-   300 b/s

652

489

- 1200 b/s

815

611

- 2400 b/s

1.059

794

- 4800 b/s

1.303

977

- 9600 b/s

1.856

1.392

-  19,2 Kb/s

2.342

1.756

-     64 Kb/s

2.888

2.166

-   128 Kb/s

4.228

3.171

-   192 Kb/s

5.211

3.908

-   256 Kb/s

6.237

4.678

-   384 Kb/s

7.571

5.678

-   512 Kb/s

9.155

6.866

-   768 Kb/s

9.759

7.319

-   896 Kb/s

10.832

8.124

- 1024 Kb/s

12.974

9.730

- 1152 Kb/s

15.698

11.773

- 2048 Kb/s

19.304

14.478

-     34 Mb/s

196.214

147.161

-     45 Mb/s

269.795

215.836

-   155 Mb/s

643.829

482.871

 

Cước thuê kênh áp dụng đối với các doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông là mức cước sàn quy  định trong bảng cước trên đây.

2. Cước thuê kênh phần kéo dài trong nước.

2.1. Cước thuê kênh đường dài liên tỉnh (nếu có): Áp dụng theo bảng cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh.

2.2. Cước thuê kênh nội tỉnh (đã bao gồm cả phần truyền dẫn nội hạt): 

2.2.1. Đối với 03 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, chia thành 02 mức:

2.2.1.1. Không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) bảng cước thuê kênh riêng nội hạt đối với trường hợp điểm kết cuối của khách hàng nằm trong khu vực các quận nội thành;

2.2.1.2. Không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) bảng cước thuê kênh riêng nội hạt đối với các trường hợp điểm kết cuối của khách hàng nằm tại các huyện ngoại thành.

2.2.2. Đối với các tỉnh thành phố còn lại chia thành 02 mức:

2.2.2.1. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) bảng cước thuê kênh riêng nội tỉnh đối với trường hợp điểm kết cuối nằm trong khu vực thành phố, thị xã là tỉnh lỵ của tỉnh, các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương;

2.2.2.2. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) bảng cước thuê kênh riêng nội tỉnh đối với các trường hợp còn lại.

3. Các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT.

4. Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam :

Quy định các mức cước cụ thể trong khung cước đã được quy định tại Quyết định này.

Quy định cước đấu nối hoà mạng ban đầu.

Khi ban hành quyết định các mức cước cụ thể theo thẩm quyền, Tổng Công ty có thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi quyết định có hiệu lực.

5. Đối tượng áp dụng: Các khách hàng sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng đi quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế áp dụng theo quyết định riêng.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 만료됨
18/2004/QĐ-BBCVT
Quyết định số 18/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tếcủa Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.