Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà nước

Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp cấp tỉnh và Phòng Tư pháp cấp huyện về bồi thường nhà nước. Quy định cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế để thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

문서 번호18/2011/TTLT-BTP-BNV
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Đinh Trung Tụng Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Trần Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트26. 06. 2026
산업Nội Vụ, Tư Pháp
분야Bồi Thường Nhà Nước
발행일19. 10. 2011
발효일03. 12. 2011
효력 만료일15. 02. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp cấp tỉnh và Phòng Tư pháp cấp huyện về bồi thường nhà nước. Quy định cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế để thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

적용 범위

Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

핵심 사항

  • Sở Tư pháp cấp tỉnh → tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước; tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, đề xuất xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường, bồi dưỡng kỹ năng giải quyết bồi thường, theo dõi và thanh tra việc giải quyết bồi thường.
  • Sở Tư pháp cấp tỉnh → biên chế công chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; đảm bảo đủ biên chế để thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước.
  • Phòng Tư pháp cấp huyện → tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước; tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, đề xuất xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường, hướng dẫn giải quyết bồi thường, theo dõi và thanh tra việc giải quyết bồi thường.
  • Phòng Tư pháp cấp huyện → biên chế công chức do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao; đảm bảo đủ biên chế để thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước.
  • Cả Sở Tư pháp cấp tỉnh và Phòng Tư pháp cấp huyện đều phải định kỳ sáu tháng sơ kết, hàng năm tổng kết việc thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý hành chính về bồi thường nhà nước, giảm gánh nặng cho người bị thiệt hại.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí hoạt động của các cơ quan tư pháp địa phương do cần đảm bảo đủ biên chế công chức.

❓ 자주 묻는 질문

Sở Tư pháp cấp tỉnh có nhiệm vụ gì về bồi thường nhà nước?

Sở Tư pháp cấp tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; đề xuất xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường và bồi dưỡng kỹ năng giải quyết bồi thường.

Phòng Tư pháp cấp huyện có biên chế công chức như thế nào?

Biên chế công chức của Phòng Tư pháp cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao; đảm bảo đủ biên chế để thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước.

Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp có phải báo cáo định kỳ với ai?

Cả Sở Tư pháp cấp tỉnh và Phòng Tư pháp cấp huyện đều phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện về việc thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Sở Tư pháp cấp tỉnh có quyền hạn gì trong việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường?

Sở Tư pháp cấp tỉnh có quyền đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp chưa thống nhất giữa các cơ quan chuyên môn.

Các cơ quan tư pháp địa phương cần đảm bảo điều kiện gì để thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước?

Các cơ quan tư pháp địa phương cần đảm bảo đủ biên chế công chức và vị trí việc làm để thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước.

전문

Bộ Nội vụ - Bộ Tư pháp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 18/2011/TTLT-BTP-BNV
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2011

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp  thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà nước

__________________________________


Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) về bồi thường nhà nước như sau:

Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp về bồi thường nhà nước

1. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính tại địa phương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; phổ biến, tuyên truyền Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

c) Bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho công chức thực hiện công tác bồi thường của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;

đ) Theo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

g) Định kỳ sáu tháng sơ kết và hàng năm tổng kết việc thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo về Bộ Tư pháp trước ngày 20 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo sơ kết) và trước ngày 20 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo tổng kết);

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan về bồi thường nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.

2. Tổ chức và biên chế

a) Phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp được giao thực hiện nhiệm vụ về hành chính tư pháp đảm nhận nhiệm vụ tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Biên chế thuộc Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước là biên chế công chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm đủ biên chế trên cơ sở xác định vị trí việc làm cho Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ bồi thường nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà nước

1. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính tại địa phương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; phổ biến, tuyên truyền Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc giải quyết bồi thường;

d) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;

đ) Theo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết bồi thường;

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

g) Định kỳ sáu tháng sơ kết và hàng năm tổng kết việc thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tư pháp trước ngày 15 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo sơ kết) và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo tổng kết);

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan về bồi thường nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao.

2. Biên chế

Biên chế thuộc Phòng Tư pháp thực hiện nhiệm vụ về bồi thường nhà nước là biên chế công chức do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bảo đảm đủ biên chế trên cơ sở xác định vị trí việc làm cho Phòng Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ, bồi thường nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để thống nhất với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Anh Tuấn
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đinh Trung Tụng


원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 16/2010/NĐ-CP Nghị định số 16/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 만료됨 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 48/2008/NĐ-CP Nghị định số 48/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ 만료됨 93/2008/NĐ-CP Nghị định số 93/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp 만료됨 1825/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1825/2012/QĐ-UBND Về việc quy định nhiệm vự, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của sở tư pháp 만료됨 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận 4 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2010 của ủy ban nhân dân quận 4. 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định 03/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân kèm theo Quyết định 18/2009/QĐ-UBND 만료됨 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 만료됨 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 06/08/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở tư pháp 만료됨 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang 만료됨 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quyết định số 39/2009/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 7 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Tư Pháp 만료됨
18/2011/TTLT-BTP-BNV
Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà nước
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 6
20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . 만료됨 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40 /2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 발효 중 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” 발효 중 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.