Thông tư số 18/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục thiết bị tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Lắp đặt thiết bị điện; Nguội chế tạo; Nguội sửa chữa máy công cụ; Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; Rèn, dập; Vẽ và thiết kế trên máy tính; Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Thiết kế thời trang; Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas

Thông tư này ban hành danh mục thiết bị tối thiểu cần có cho các trường dạy nghề về một số ngành như lắp đặt thiết bị điện, nguội chế tạo, bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí, vận hành máy thi công nền và mặt đường, quản trị kinh doanh xăng dầu và gas. Danh mục này áp dụng cho cả trình độ trung cấp và cao đẳng nghề.

Document No.18/2014/TT-BLĐTBXH
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Ngọc Phi — Thứ trưởng
Updated19/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued11/08/2014
Effective25/10/2014
In force from
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư này ban hành danh mục thiết bị tối thiểu cần có cho các trường dạy nghề về một số ngành như lắp đặt thiết bị điện, nguội chế tạo, bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí, vận hành máy thi công nền và mặt đường, quản trị kinh doanh xăng dầu và gas. Danh mục này áp dụng cho cả trình độ trung cấp và cao đẳng nghề.

Scope of application

Các trường dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề, các cơ quan liên quan

Key points

  • Trường dạy nghề phải đảm bảo có danh mục thiết bị tối thiểu theo quy định cho từng ngành nghề (Điều 1).
  • Danh mục thiết bị tối thiểu bao gồm cả trình độ trung cấp và cao đẳng nghề.
  • Một số danh mục được bãi bỏ hoặc không còn hiệu lực.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2014 (Điều 2).
  • Các cơ quan, tổ chức liên quan phải thực hiện theo quy định của Thông tư này.

🌐 Social impact of this document

  • Giúp các trường dạy nghề chuẩn bị tốt hơn về mặt vật chất để đào tạo.
  • Đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp cho học viên.
  • Các cơ sở không đáp ứng danh mục thiết bị có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ.

❓ Frequently asked questions

Danh mục thiết bị tối thiểu được áp dụng cho những ngành nghề nào?

Áp dụng cho các ngành như lắp đặt thiết bị điện, nguội chế tạo, bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí, vận hành máy thi công nền và mặt đường, quản trị kinh doanh xăng dầu và gas.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2014.

Full text



BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 18/2014/TT-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2014

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thiết bị tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao

đẳng nghề cho các nghề: Lắp đặt thiết bị điện; Nguội chế tạo; Nguội sửa chữa

máy công cụ; Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; Rèn, dập; Vẽ và thiết kế trên

máy tính; Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ; Vận hành máy

thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Thiết kế thời trang;

Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas

__________________

 Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về Danh mục thiết bị tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Lắp đặt thiết bị điện; Nguội chế tạo; Nguội sửa chữa máy công cụ; Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; Rèn, dập; Vẽ và thiết kế trên máy tính; Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Thiết kế thời trang; Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Thông tư này, bao gồm:

1. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Lắp đặt thiết bị điện" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 1a).

2. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Lắp đặt thiết bị điện" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 1b).

3. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Nguội chế tạo" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 2a).

4. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Nguội chế tạo" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 2b).

5. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Nguội sửa chữa máy công cụ" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 3a).

6. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Nguội sửa chữa máy công cụ" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 3b).

7. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 4a).

8. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 4b).

9. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Rèn, dập" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 5a).

10. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Rèn, dập" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 5b).

11. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Vẽ và thiết kế trên máy tính" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 6a).

12. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Vẽ và thiết kế trên máy tính" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 6b).

13. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 7a).

14. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 7b).

15. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Vận hành máy thi công nền" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 8a).

16. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Vận hành máy thi công nền" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 8b).

17. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Vận hành máy thi công mặt đường" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 9a).

18. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Vận hành máy thi công mặt đường" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 9b).

19. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Thiết kế thời trang" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 10a).

20. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Thiết kế thời trang" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 10b).

21. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas" trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 11a).

22. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề "Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas" trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 11b).

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2014.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng và trường đại học có đăng ký hoạt động dạy các nghề trên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

 KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Phi

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 2
Guided by 1
18/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 18/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục thiết bị tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Lắp đặt thiết bị điện; Nguội chế tạo; Nguội sửa chữa máy công cụ; Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; Rèn, dập; Vẽ và thiết kế trên máy tính; Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Thiết kế thời trang; Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.