Thông tư số 18/2019/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành”

Thông tư này quy hoạch băng tần 694-806 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT tại Việt Nam, áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện. Điểm nổi bật là phân chia băng tần thành các đoạn riêng biệt cho đường lên và đường xuống, đồng thời quy định mức cường độ điện trường tối đa để tránh nhiễu có hại.

Số hiệu18/2019/TT-BTTTT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýNguyễn Mạnh Hùng — Bộ trưởng
Cập nhật14/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcCông Nghệ Thông TinĐiện TửVận Tải
Ngày ban hành25/12/2019
Ngày áp dụng01/07/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy hoạch băng tần 694-806 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT tại Việt Nam, áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện. Điểm nổi bật là phân chia băng tần thành các đoạn riêng biệt cho đường lên và đường xuống, đồng thời quy định mức cường độ điện trường tối đa để tránh nhiễu có hại.

Đối tượng áp dụng

["tổ chức", "doanh nghiệp", "cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam"]

Các điểm cốt lõi

  • "tổ chức, cá nhân" không được triển khai mới hệ thống thông tin di động không phải là IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo trong băng tần 694-806 MHz (Điều 3.1)
  • doanh nghiệp được cấp phép sử dụng tối đa một khối trong tổng số ba khối song công phân chia theo tần số FDD là B1-B1’, B2-B2’ và B3-B3’ (Điều 2.1)
  • đoạn băng tần 694-703 MHz được dành làm băng tần bảo vệ, không cho phép triển khai mới hệ thống vô tuyến chuyên dùng trong các đoạn băng tần này (Điều 2.2 và Điều 2.3)
  • doanh nghiệp phải đảm bảo mức cường độ điện trường không vượt quá 42 dBμV/m/3MHz khi sử dụng băng tần 786-788 MHz để tránh gây nhiễu có hại cho hệ thống vô tuyến chuyên dùng hiện tại (Điều 2.4)
  • doanh nghiệp triển khai hệ thống thông tin di động IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo phải phối hợp với nhau trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và áp dụng biện pháp phòng tránh nhiễu có hại (Điều 3.2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • "doanh nghiệp" được cấp phép sử dụng băng tần cho hệ thống thông tin di động IMT-Advanced, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông
  • các "hệ thống vô tuyến chuyên dùng" hiện tại phải chuyển đổi tần số để giải phóng băng tần, gây khó khăn trong việc triển khai mới các hệ thống này

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp được cấp phép sử dụng tối đa bao nhiêu khối trong tổng số ba khối song công phân chia theo tần số FDD?

Đối tượng doanh nghiệp được cấp phép sử dụng tối đa một khối trong tổng số ba khối song công phân chia theo tần số FDD là B1-B1’, B2-B2’ và B3-B3’.

Mức cường độ điện trường khi sử dụng băng tần 786-788 MHz không được vượt quá bao nhiêu?

Đối tượng doanh nghiệp phải đảm bảo mức cường độ điện trường không vượt quá 42 dBμV/m/3MHz khi sử dụng băng tần 786-788 MHz.

Các hệ thống vô tuyến chuyên dùng hiện tại trong các đoạn băng tần nào phải có kế hoạch chuyển đổi tần số?

Các hệ thống vô tuyến chuyên dùng hiện đang tạm thời hoạt động trong các đoạn băng tần 733-758 MHz và 788-806 MHz phải có kế hoạch chuyển đổi tần số để giải phóng băng tần.

Doanh nghiệp triển khai hệ thống thông tin di động IMT-Advanced cần thực hiện gì?

Doanh nghiệp triển khai hệ thống thông tin di động IMT-Advanced phải phối hợp với nhau trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và áp dụng biện pháp phòng tránh nhiễu có hại.

Các tổ chức, cá nhân được phép triển khai mới hệ thống thông tin di động nào trong băng tần 694-806 MHz?

Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng mới và triển khai thêm các thiết bị vô tuyến điện không phải là IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo trong băng tần 694-806 MHz.

Toàn văn

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   Số: 19 /2019/TT-BTTTT  

 Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2019

                              

THÔNG TƯ

Quy hoạch băng tần 694-806 MHz

cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam

Căn cứ Luật Tần s vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định s 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch ph tần số vô tuyến điện quốc gia;

Căn cứ Quyết định s 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần s vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy hoạch băng tần 694-806 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này được áp dụng để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.

Điều 2. Băng tần 694-806 MHz được quy hoạch như sau:

1. Đoạn băng tần 703-733 MHz và 758-788 MHz được phân chia như sau:

a) Đoạn băng tần 703-733 MHz được dành làm băng tần đường lên, phân chia thành 03 khối là B1, B2 và B3, mỗi khối có độ rộng 10 MHz.

b) Đoạn băng tần 758-788 MHz được dành làm băng tần đường xuống, phân chia thành 03 khối là B1’, B2’ và B3’, mỗi khối có độ rộng 10 MHz.

c) Doanh nghiệp được xem xét cấp phép không quá 01 khối trong tổng số 03 khối song công phân chia theo tần số (FDD) là B1-B1’, B2-B2’, B3-B3’ và được sử dụng theo quy định trong giấy phép sử dụng băng tần.

2. Đoạn băng tần 694-703 MHz được dành làm băng tần bảo vệ.

3. Đoạn băng tần 733-758 MHz và 788-806 MHz: Các hệ thống vô tuyến chuyên dùng hiện đang tạm thời hoạt động trong các đoạn băng tần này phải có kế hoạch chuyển đổi tần số để giải phóng băng tần, không được triển khai mới hệ thống vô tuyến chuyên dùng trong các đoạn băng tần này.

4. Khi sử dụng đoạn băng tần 786-788 MHz, để không gây nhiễu có hại cho hệ thống vô tuyến chuyên dùng hiện đang tạm thời hoạt động trong đoạn băng tần này tại một số khu vực, doanh nghiệp phải bảo đảm mức cường độ điện trường không vượt quá 42 dBμV/m/3MHz đo ở độ cao 10 mét từ mặt đất; trong trường hợp nhiễu có hại xảy ra, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện các giải pháp để xử lý hết nhiễu theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện).

Điều 3. Thực hiện Quy hoạch:

1. Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng mới và triển khai thêm các thiết bị vô tuyến điện không phải là IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo trong băng tần 694-806 MHz.

2. Các doanh nghiệp triển khai hệ thống thông tin di động IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo trong băng tần 694-806 MHz có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và áp dụng các biện pháp phòng tránh nhiễu có hại.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2020.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
-
 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-
 Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Th
 trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
-
 Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
 Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
-
 Công báo;
-
 Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
-
 Lưu: VT, CTS.250.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Mạnh Hùng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
42/2009/QH12 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực 127/2007/NĐ-CP Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Còn hiệu lực 68/2006/QH11 Nghị quyết số 68/2006/QH11 Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 Còn hiệu lực 17/2017/NĐ-CP Nghị định số 17/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 78/2018/NĐ-CP Nghị định số 78/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số đều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Còn hiệu lực 02/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN Hết hiệu lực 22/2024/QĐ-UBND Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực
18/2019/TT-BTTTT
Thông tư số 18/2019/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành”
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.