Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia

Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ban hành quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, quy định việc phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và điều kiện sử dụng. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.

Số hiệu71/2013/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật19/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành21/11/2013
Áp dụng15/01/2014
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ban hành quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, quy định việc phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và điều kiện sử dụng. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện phải sử dụng đúng mục đích và điều kiện quy định (Điều 6).
  • Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm ban hành các quy hoạch tần số vô tuyến điện cụ thể và hướng dẫn việc thực hiện (Điều 5.1, Điều 5.3).
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ phải phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để bảo đảm sử dụng tần số phù hợp với quy hoạch (Điều 5.3).
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam phải bảo đảm thiết bị có băng tần hoạt động phù hợp với quy định trong quy hoạch phổ tần số (Điều 7).
  • Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì việc phân bổ chi tiết tần số phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội (Điều 4.1)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý sử dụng tần số vô tuyến điện hiệu quả và phù hợp với xu hướng phát triển quốc tế.
  • Giúp các tổ chức, cá nhân định hướng trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất thiết bị vô tuyến điện.
  • Đảm bảo an ninh quốc phòng thông qua việc ưu tiên phân bổ tần số cho mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 4.2).
  • Góp phần phát triển kinh tế - xã hội bằng cách sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện.
  • Các tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị phải tuân thủ quy hoạch dẫn đến chi phí kiểm tra và đảm bảo tuân thủ tăng lên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

Các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện phải tuân thủ điều gì?

Phải sử dụng đúng mục đích và điều kiện quy định trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia (Điều 6).

Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm gì?

Ban hành các quy hoạch tần số vô tuyến điện cụ thể, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia (Điều 5.1).

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ phải làm gì?

Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để bảo đảm sử dụng tần số phù hợp với quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia (Điều 5.3).

Tổ chức, cá nhân sản xuất thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ điều gì?

Bảo đảm thiết bị có băng tần hoạt động và các tính năng kỹ thuật phù hợp với quy định trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia (Điều 7).

Toàn văn



THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 71/2013/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2013

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam.

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia quy định việc phân chia phổ tần số vô tuyến điện thành: các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mục đích, điều kiện để sử dụng đối với từng băng tần.

Điều 3. Mục tiêu của quy hoạch

1. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia nhằm phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.

2. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là cơ sở để các Bộ, ngành, các tổ chức và cá nhân định hướng trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất, nhập khẩu, lắp đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 4. Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội

1. Căn cứ vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất việc phân bổ chi tiết tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội áp dụng trong thời bình trình trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Ưu tiên phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh để ứng dụng các công nghệ vô tuyến điện sử dụng hiệu quả phổ tần, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế.

3. Trong thời bình, ưu tiên dành các băng tần được sử dụng phổ cập toàn cầu cho mục đích kinh tế - xã hội vào mục đích kinh tế - xã hội.

Điều 5. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Bộ Thông tin và Truyền thông, căn cứ vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, có trách nhiệm:

a) Ban hành các quy hoạch tần số vô tuyến điện, các quy định cụ thể về quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện theo thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng phương án phân bố băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy hoạch tần số vô tuyến điện, các quy định tại Điểm a Khoản này.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý, sử dụng các tần số vô tuyến điện được phân bổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, theo nguyên tắc tiết kiệm, đúng mục đích và phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm các quy định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng có liên quan đến sử dụng tần số vô tuyến điện phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy hoạch tần số vô tuyến điện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy hoạch tần số vô tuyến điện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trong phạm vi địa phương theo phân cấp.

Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện

Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm:

1. Sử dụng đúng mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện, điều kiện sử dụng quy định cho băng tần trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

2. Thực hiện việc chuyển đổi tần số vô tuyến điện trong trường hợp sử dụng thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện từ trước khi Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia có hiệu lực mà không còn phù hợp với Quy hoạch. Việc chuyển đổi được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thiết bị thuộc diện tạm nhập, tái xuất; thiết bị để giới thiệu công nghệ trong triển lãm, hội chợ) có trách nhiệm bảo đảm thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có băng tần hoạt động và các tính năng kỹ thuật phù hợp với nghiệp vụ vô tuyến điện và điều kiện sử dụng được quy định trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 125/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG 
Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
Được hướng dẫn bởi 1
Bị thay thế bởi 1
71/2013/QĐ-TTg
Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 23
26/2013/TT-BTTTT Thông tư số 26/2013/TT-BTTTT Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình mặt đất băng tần UHF (470-806) MHz đến năm 2020 Hết hiệu lực 01/2025/TT-BKHCN Thông tư số 01/2025/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo Còn hiệu lực 46/2016/TT-BTTTT Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo Hết hiệu lực 03/2024/TT-BTTTT Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam Còn hiệu lực 04/2024/TT-BTTTT Thông tư số 04/2024/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 880-915 MHz và 925-960 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam Còn hiệu lực 10/2024/TT-BTTTT Thông tư số 10/2024/TT-BTTTT Ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của Thông tư 03/2024/TT-BTTTT và 04/2024/TT-BTTTT Còn hiệu lực 12/2023/TT-BTTTT Thông tư số 12/2023/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 1920-1980 MHz và 2110-2170 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam Còn hiệu lực 13/2023/TT-BTTTT Thông tư số 13/2023/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam Còn hiệu lực 34/2016/TT-BTTTT Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT Về Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz Còn hiệu lực 04/2017/TT-BTTTT Thông tư số 04/2017/TT-BTTTT Quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835 MHz, 869-915 MHz, 925-960 MHz, 1710-1785 MHz, 1805-1880 MHz, 1920-1980 MHz, 2110-2170 MHz Còn hiệu lực 18/2019/TT-BTTTT Thông tư số 18/2019/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành” Còn hiệu lực 37/2020/TT-BTTTT Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz Còn hiệu lực 44/2016/TT-BTTTT Thông tư số 44/2016/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam Hết hiệu lực 18/2018/TT-BTTTT Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo Hết hiệu lực 29/2021/TT-BTTTT Thông tư số 29/2021/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam Còn hiệu lực 08/2021/TT-BTTTT Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT Quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo Còn hiệu lực 02/2025/TT-BKHCN Thông tư số 02/2025/TT-BKHCN Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ cố định băng tần 71-76 GHz và 81-86 GHz Còn hiệu lực 04/2015/TT-BTTTT Thông tư số 04/2015/TT-BTTTT Quy định triển khai hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835 MHZ, 869-915 MHZ, 925-960 MHZ, 1710-1785 MHZ và 1805-1880 MHZ Hết hiệu lực 37/2017/TT-BTTTT Thông tư số 37/2017/TT-BTTTT Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM Còn hiệu lực 17/2018/TT-BTTTT Thông tư số 17/2018/TT-BTTTT về Quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định và di động mặt đất băng tần 30-30000 MHz Còn hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 2
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.