Thông tư số 18/2024/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

Thông tư này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES). Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân liên quan đến điều tra địa chất, khoáng sản. Các định mức bao gồm lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và điện năng.

Số hiệu18/2024/TT-BTNMT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýTrần Quý Kiên — Thứ trưởng
Cập nhật28/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành01/10/2024
Ngày áp dụng15/11/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES). Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân liên quan đến điều tra địa chất, khoáng sản. Các định mức bao gồm lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và điện năng.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân liên quan đến điều tra địa chất, khoáng sản.

Các điểm cốt lõi

  • Định mức lao động cho các phương pháp phân tích hóa học xác định độ ẩm, độ tro, hàm lượng chất bốc, giá trị tỏa nhiệt toàn phần, tổng lưu huỳnh trong than (1.88-4.23 công nhóm/10 mẫu).
  • Định mức sử dụng thiết bị cho các phương pháp phân tích hóa học và nung luyện (1.69-5.000 công suất điện w).
  • Định mức sử dụng dụng cụ, vật liệu và điện năng cho các phương pháp phân tích hóa học (0.2-32.7 mẫu/10 mẫu, 47.632 kWh/10 mẫu).
  • Định mức lao động cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng (3.82-5.35 công nhóm/10 mẫu).
  • Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu theo số lượng mẫu.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo ra quy chuẩn rõ ràng cho các hoạt động phân tích hóa học và nung luyện, giúp nâng cao chất lượng công việc.
  • Giảm chi phí không cần thiết thông qua việc quản lý chặt chẽ sử dụng lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và điện năng.
  • Tăng hiệu quả trong việc xác định hàm lượng nguyên tố hóa học, hỗ trợ cho các hoạt động thăm dò khoáng sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho bao nhiêu mẫu?

Định mức được quy định cho 10 mẫu (một lô mẫu chuẩn).

Hệ số điều chỉnh thời gian lao động là gì?

Hệ số điều chỉnh thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu theo số lượng mẫu được quy định trong các bảng số 2-5.

Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than là bao nhiêu?

Tổng điện năng tiêu thụ là 35.596 kWh/10 mẫu (Bảng số 23).

Định mức lao động cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng là bao nhiêu?

Định mức lao động một ca cho phương pháp này từ 1-2 công nhóm (Bảng số 36).

Hệ số sử dụng thiết bị cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy là bao nhiêu?

Hệ số này từ 1-1.26 (Bảng số 38).

Toàn văn


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-----------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 18/2024/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2024

THÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2024. 

2. Bãi bỏ định mức kinh tế - kỹ thuật các hạng mục phân tích: Phân tích hóa học than (PT hoá học chất bốc, PT hoá học độ ẩm phân tích, PT hoá học lưu huỳnh tổng lượng, PT hoá học nhiệt bốc cháy, PT hoá học tro phân tích); Phân tích nghiệm; Phân tích quang phổ plasma (Phân tích quang phổ plasma đồng thời 36 nguyên tố) quy định tại Tiểu mục 2.1, 2.3, 2.41 , Mục 2, Chương I; Tiểu Mục I.2, Mục I và tiểu Mục II.22, Mục II, Chương II, Phần V, Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.

3. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định mới./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Quý Kiên

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ
HỌC THAN, PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

PHẦN I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), gồm 3 hạng mục công việc chính sau:

1.1. Phương pháp phân tích hóa học than

- Xác định độ ẩm của than;

- Xác định độ tro than;

- Xác định hàm lượng chất bốc trong than;

- Xác định giá trị tỏa nhiệt của than;

- Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than.

1.2. Phương pháp nung luyện

- Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện;

- Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử.

1.3. Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

- Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong đất, đá, quặng nhóm silicat;

- Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc;

- Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram;

- Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

3.1. Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

3.3. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

3.4. Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

3.5. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

3.6. Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

3.7. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

3.8. Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

3.9. Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

3.10. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

3.11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

3.12. Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng;

3.13. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

3.14. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

3.15. Thông tư số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 liên tịch của Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Nội vụ về việc quy định mã số và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, làm căn cứ định biên;

3.16. Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 liên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường;

3.17. Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 thang 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

3.18. Quyết định số 876/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2021-2025;

3.19. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007): Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích;

3.20. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 173:2011 (ISO 1171:2010): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tro;

3.21. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 174:2011 (ISO 562:2010): Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc;

3.22. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 200:2011 (ISO 1928:2009): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực;

3.23. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8622:2010 (ISO 19579:2006): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định lưu huỳnh bằng phép đo phổ hồng ngoại (IR);

3.24. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9919:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, bạc - Phương pháp nung luyện;

3.25. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9921:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, platin, Paladi bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử;

3.26. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9918:2013: Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định đồng thời 36 nguyên tố - Phương pháp ICP-OES;

3.27. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11825-7:2017: Đất, đá quặng thiếc - Phần 7: Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);

3.28. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11827-1:2017: Đất, đá quặng Wolfram - Phần 1: Xác định hàm lượng Wolfram - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);

3.29. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12644-5:2019: Đất, đá quặng - Phần 5: Xác định nguyên tố Zircon bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma (ICP - OES);

3.30. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);

3.31. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất;

3.32. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).

4. Quy định viết tắt

Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), được quy định tại Bảng số 01.

Bảng số 01

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Số thứ tự

TT

2

Đơn vị tính

ĐVT

3

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 4/9

ĐTV.III4

4

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 5/9

ĐTV.III5

5

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 6/9

ĐTV.III6

6

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 8/12

ĐTV.IV8

7

Quang phổ phát xạ plasma cảm ứng

ICP-OES

8

Tinh khiết để phân tích

TKPT

9

Bảo hộ lao động

BHLĐ

10

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

11

Hệ số lương trung bình

HSLTB

12

Ổ cứng ghi ngoài

USB

5. Quy định về sử dụng định mức

5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hóa học than xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu

Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 02.

Bảng số 02

TT

Nội dung công việc

Hệ số

10 mẫu

Từ 11 đến 20 mẫu

Từ 21 đến 30 mẫu

1

Xác định độ ẩm của than

1

0,97

0,95

2

Xác định độ tro than

1

0,97

0,95

3

Xác định hàm lượng chất bốc trong than

1

0,97

0,95

4

Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than (giá trị nhiệt lượng của than).

1

0,97

0,95

5

Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than

1

0,97

0,93

5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp nung luyện xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu, với các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy trong phương pháp nung luyện

Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 03.

Bảng số 03

TT

Nội dung công việc

Hệ số

10 mẫu

Từ 11 đến 20 mẫu

Từ 21 đến 30 mẫu

1

Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện

1

0,97

0,95

2

Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử

1

0,97

0,95

Đối với các yêu cầu phân tích khác, mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được điều chỉnh với hệ số quy định tại Bảng số 04.

Bảng số 04

TT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện

 

1.1

Các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy

1

1.2

Các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur, phải đốt mẫu sơ bộ

1,26

2

Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử

 

2.1

Các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy

1

2.2

Các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur, phải đốt mẫu sơ bộ

1,26

5.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu

Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 05.

Bảng số 05

TT

Nội dung công việc

Hệ số

10 mẫu

Từ 11 đến 20 mẫu

Từ 21 đến 30 mẫu

1

Xác định đồng thời 36 nguyên tố

1

0,97

0,95

2

Xác định hàm lượng thiếc

1

0,97

0,95

3

Xác định hàm lượng Wolfram

1

0,97

0,95

4

Xác định hàm lượng Zircon

1

0,95

0,93

6. Các Quy định khác

6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết của lao động kỹ thuật để sản xuất ra một sản phẩm hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

6.1.1. Nội dung của định mức lao động

Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan theo quy định của pháp luật.

6.1.2. Thành phần định mức lao động

a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.

c) Định mức: là mức hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết để sản xuất một sản phẩm và mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm, ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu).

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trong tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm, là 11% mức hao phí thời gian lao động trực tiếp.

Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.

Công nhóm là công lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành tạo ra đơn vị sản phẩm.

d) Ngày công (ca) tính bằng 06 (sáu) giờ làm việc. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định.

6.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.

6.3. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng dụng cụ theo quy định của Bộ Tài chính.

6.4. Định mức sử dụng vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu).

6.5. Định mức sử dụng điện năng là mức sử dụng điện năng cần thiết để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu).

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT 

Chương I

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC THAN 

Mục 1. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA THAN

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Công tác chuẩn bị

- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;

- Chuẩn bị máy móc;

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;

- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.

1.1.2. Tiến hành phân tích

- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).

1.1.3. Kết quả phân tích

- Biểu thị kết quả;

- Kiểm tra kết quả phân tích;

- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;

- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.

1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích

1.2. Định biên

Định biên lao động một ca (một công nhóm) công tác phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 06.

Bảng số 06

Loại lao động

Nội dung công việc

ĐTV.III4

ĐTV.IV8

Cộng

Xác định độ ẩm của than

1

1

2

1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu

Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 7.

Bảng số 7

Nội dung công việc

Mức

Xác định độ ẩm của than

1,88

- Hao phí lao động trực tiếp

1,69

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

0,19

2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 08.

Bảng số 08

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Cân phân tích 10-4

cái

120

1

1,69

2

Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw

cái

96

2

3,38

3

Bộ rây mẫu

bộ

120

1

1,69

4

Mô tơ tủ hút hơi độc

cái

60

1

1,69

5

Máy vi tính - 0,4 kw

cái

60

1

1,69

6

Tủ hút hơi độc - 0,5 kw

cái

120

1

1,69

7

Tủ sấy - 2,5 kw

cái

120

1

1,69

3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 09.

Bảng số 09

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Bàn để dụng cụ thí nghiệm

cái

60

1

1,69

2

Bàn làm việc

cái

60

2

3,38

3

Bình chống ẩm

cái

60

1

1,69

4

Bộ giá để mẫu chuẩn

bộ

30

1

1,69

5

Can nhựa 10 lít

cái

12

1

1,69

6

Cối chày mã não Φ 100 mm

bộ

60

1

1,69

7

Đèn neon - 0,04 kw

cái

24

8

13,52

8

Dép nhựa

đôi

12

2

3,38

9

Đồng hồ bấm giây

cái

24

1

1,69

10

Đồng hồ treo tường

cái

36

1

1,69

11

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

36

1

1,69

12

Găng tay cao su

đôi

1

2

3,38

13

Ghế tựa

cái

60

1

1,69

14

Ghế xoay

cái

48

2

3,38

15

Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm

cái

60

2

3,38

16

Khay sắt tráng men 20 x 30 cm

cái

48

2

3,38

17

Khay sứ 30 x 50 cm

cái

6

2

3,38

18

Kìm kẹp chén nung

cái

36

1

1,69

19

Máy hút ẩm - 350 w

cái

60

1

1,69

20

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

60

1

1,69

21

Máy tính bỏ túi

cái

24

1

1,69

22

Mũ bao tóc trắng

cái

12

2

3,38

23

Nhiệt kế

cái

12

1

1,69

24

Quần áo trắng

bộ

12

2

3,38

25

Quạt thông gió - 0,04 kw

cái

60

2

3,38

26

Thùng nhựa có nắp 100 lít

cái

60

1

1,69

27

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

1,69

28

Tủ gỗ đựng hoá chất

cái

60

1

1,69

29

USB

cái

24

1

1,69

30

Máy in A4 - 0,5 kw

cái

60

1

1,69

31

Chén thủy tinh (papato)

cái

12

13

21,97

32

Ẩm kế

cái

12

1

1,69

33

Kẹp gắp mẫu

cái

24

1

1,69

34

Thìa xúc mẫu

cái

12

1

1,69

35

Chổi sắt rửa dụng cụ

cái

12

1

1,69

36

Chổi lông rửa dụng cụ

cái

2

1

1,69

37

Dập ghim loại nhỏ

cái

36

1

1,69

38

Dao dọc giấy

cái

12

1

1,69

39

Kéo

cái

12

1

1,69

4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 10.

Bảng số 10

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Bút bi

cái

0,2

2

Giấy A4

ram

0,1

3

Giấy gói mẫu

tờ

0,5

4

Mực in laser

hộp

0,02

5

Nước

m3

0,7

6

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

1

7

Xà phòng

kg

0,03

8

Mẫu chuẩn

g

1

9

Cồn 90º

ml

5

10

Hạt chống ẩm silicagen

g

25

11

Băng dính

cuộn

1

12

Khăn lau

cái

1

13

Khẩu trang

cái

2

5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 11.

Bảng số 11

TT

Tên thiết bị, dụng cụ

Công suất điện (w)

Mức tiêu hao (w)

1

Cân phân tích 10-4

100

50

2

Điều hòa 12000 BTU

1.400

14.140

3

Máy vi tính

400

800

4

Tủ hút hơi độc

500

2.100

5

Tủ sấy

2.500

10.500

6

Đèn neon

40

3.244

7

Máy hút ẩm

350

700

8

Máy hút bụi

1.500

3.000

9

Quạt thông gió

40

812

10

Máy in A4

500

250

 

Tổng điện năng (kwh)

 

35,596

Mục 2. XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO THAN

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Công tác chuẩn bị

- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;

- Chuẩn bị máy móc;

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ.

1.1.2. Tiến hành phân tích

- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).

1.1.3. Kết quả phân tích

- Biểu thị kết quả;

- Kiểm tra kết quả phân tích;

- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;

- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.

1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích

1.2. Định biên

Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy tại Bảng số 12.

Bảng số 12

Loại lao động

Nội dung công việc

ĐTV.III4

ĐTV.IV8

Cộng

Xác định độ tro than

1

1

2

1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu

Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 13.

Bảng số 13

Nội dung công việc

Mức

Xác định độ tro than trong đất, đá, quặng

2,09

- Hao phí lao động trực tiếp

1,88

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

0,21

2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ tro than,

được quy định tại Bảng số 14.

Bảng số 14

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Cân phân tích 10-4

cái

120

1

1,88

2

Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw

cái

96

2

3,76

3

Bộ rây mẫu

bộ

120

1

1,88

4

Mô tơ tủ hút hơi độc

cái

60

1

1,88

5

Lò nung - 5 kw

cái

120

1

1,88

6

Máy vi tính - 0,4 kw

cái

60

1

1,88

7

Tủ hút hơi độc - 0,5 kw

cái

120

1

1,88

8

Tủ sấy - 2,5 kw

cái

120

1

1,88

3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định độ tro than được quy định tại Bảng số 15.

Bảng số 15

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Bàn để dụng cụ thí nghiệm

cái

60

1

1,88

2

Bàn làm việc

cái

60

2

3,76

3

Bình chống ẩm

cái

60

1

1,88

4

Bộ giá để mẫu chuẩn

bộ

30

1

1,88

5

Chén sứ 20 ml

cái

6

13

24,44

6

Cối chày mã não Φ 100 mm

bộ

60

1

1,88

7

Đèn neon - 0,04 kw

cái

24

8

15,04

8

Dép nhựa

đôi

12

2

3,76

9

Đồng hồ bấm giây

cái

24

1

1,88

10

Đồng hồ treo tường

cái

36

1

1,88

11

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

36

1

1,88

12

Găng tay cao su

đôi

1

2

3,76

13

Ghế tựa

cái

60

1

1,88

14

Ghế xoay

cái

48

2

3,76

15

Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm

cái

60

2

3,76

16

Khay sắt tráng men 20 x 30 cm

cái

48

2

3,76

17

Khay sứ 30 x 50 cm

cái

6

2

3,76

18

Kìm kẹp chén nung

cái

36

1

1,88

19

Máy hút ẩm - 350 w

cái

60

1

1,88

20

Máy hút bụi -1,5 kw

cái

60

1

1,88

21

Máy tính bỏ túi

cái

24

1

1,88

22

Mũ bao tóc trắng

cái

12

2

3,76

23

Nhiệt kế

cái

12

1

1,88

24

Quần áo trắng

bộ

12

2

3,76

25

Quạt thông gió - 0,04 kw

cái

60

2

3,76

26

Thùng nhựa có nắp 100 lít

cái

60

1

1,88

27

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

1,88

28

Tủ gỗ đựng hoá chất

cái

60

1

1,88

29

USB

cái

24

1

1,88

30

Máy in A4 - 0,5kw

cái

60

1

1,88

31

Ẩm kế

cái

12

1

1,88

32

Kẹp gắp mẫu

cái

24

1

1,88

33

Thìa xúc mẫu

cái

12

1

1,88

34

Chổi sắt rửa dụng cụ

cái

12

1

1,88

35

Chổi lông rửa dụng cụ

cái

2

1

1,88

36

Dập ghim loại nhỏ

cái

36

1

1,88

37

Dao dọc giấy

cái

12

1

1,88

38

Kéo

cái

12

1

1,88

4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 16.

Bảng số 16

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Bút bi

cái

0,2

2

Giấy A4

ram

0,1

3

Giấy gói mẫu

tờ

0,5

4

Mực in laser

hộp

0,02

5

Nước

m3

0,7

6

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

1

7

Xà phòng

kg

0,03

8

Mẫu chuẩn

g

1

9

Cồn 90º

ml

5

10

Hạt chống ẩm silicagen

g

25

11

Băng dính

cuộn

1

12

Khăn lau

cái

1

13

Khẩu trang

cái

2

5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 17.

Bảng số 17

TT

Tên thiết bị, dụng cụ

Công suất điện (w)

Mức tiêu hao (w)

1

Cân phân tích 10-4

100

50

2

Điều hòa 12000 BTU

1400

15.820

3

Lò nung

5.000

21.000

4

Máy vi tính

400

800

5

Tủ hút hơi độc

500

3.100

6

Tủ sấy

2.500

5.000

7

Đèn neon

40

3.608

8

Máy hút ẩm

350

700

9

Máy hút bụi

1.500

3.000

10

Quạt thông gió

40

904

11

Máy in A4

500

250

 

Tổng điện năng (kwh)

 

54,232

Mục 3. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC TRONG THAN

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Công tác chuẩn bị

- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;

- Chuẩn bị máy móc;

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;

- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.

1.1.2. Tiến hành phân tích

- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).

1.1.3. Kết quả phân tích

- Biểu thị kết quả;

- Kiểm tra kết quả phân tích;

- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;

- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.

1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích

1.2. Định biên

Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 18.

Bảng số 18

Loại lao động

Nội dung công việc

ĐTV.III4

ĐTV.IV8

Cộng

Xác định hàm lượng chất bốc trong than

1

1

2

1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu

Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 19.

Bảng số 19

Nội dung công việc

Mức

Xác định hàm lượng chất bốc trong than

2,19

- Hao phí lao động trực tiếp

1,97

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

0,22

2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 20.

Bảng số 20

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Cân phân tích 10-4

cái

120

1

1,97

2

Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw

cái

96

2

3,94

3

Bộ rây mẫu

bộ

120

1

1,97

4

Mô tơ tủ hút hơi độc

cái

60

1

1,97

5

Lò nung - 5 kw

cái

120

1

1,97

6

Máy vi tính - 0,4 kw

cái

60

1

1,97

7

Tủ hút hơi độc - 0,5 kw

cái

120

1

1,97

8

Tủ sấy - 2,5 kw

cái

120

1

1,97

3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 21.

Bảng số 21

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Bàn để dụng cụ thí nghiệm

cái

60

1

1,97

2

Bàn làm việc

cái

60

2

3,94

3

Bình chống ẩm

cái

60

1

1,97

4

Bộ giá để mẫu chuẩn

bộ

30

1

1,97

5

Chén sứ 20 ml

cái

6

13

25,61

6

Cối chày mã não Φ 100 mm

bộ

60

1

1,97

7

Đèn neon - 0,04 kw

cái

24

8

15,76

8

Dép nhựa

đôi

12

2

3,94

9

Đồng hồ bấm giây

cái

24

1

1,97

10

Đồng hồ treo tường

cái

36

1

1,97

11

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

36

1

1,97

12

Găng tay cao su

đôi

1

2

3,94

13

Ghế tựa

cái

60

1

1,97

14

Ghế xoay

cái

48

2

3,94

15

Giá để mẫu

cái

60

1

1,97

16

Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm

cái

60

2

3,94

17

Khay sắt tráng men 20 x 30 cm

cái

48

2

3,94

18

Khay sứ 30 x 50 cm

cái

6

2

3,94

19

Kìm kẹp chén nung

cái

36

1

1,97

20

Máy hút ẩm - 350 w

cái

60

1

1,97

21

Máy hút bụi -1,5 kw

cái

60

1

1,97

22

Máy tính bỏ túi

cái

24

1

1,97

23

Mũ bao tóc trắng

cái

12

2

3,94

24

Nhiệt kế

cái

12

1

1,97

25

Quần áo trắng

bộ

12

2

3,94

26

Quạt thông gió - 0,04 kw

cái

60

2

3,94

27

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

1,97

28

Tủ gỗ đựng hoá chất

cái

60

1

1,97

29

USB

cái

24

1

1,97

30

Máy in A4 - 0,5 kw

cái

60

1

1,97

31

Ẩm kế

cái

12

1

1,97

32

Kẹp gắp mẫu

cái

24

1

1,97

33

Thìa xúc mẫu

cái

12

1

1,97

34

Chổi sắt rửa dụng cụ

cái

12

1

1,97

35

Chổi lông rửa dụng cụ

cái

2

1

1,97

36

Dập ghim loại nhỏ

cái

36

1

1,97

37

Dao dọc giấy

cái

12

1

1,97

38

Kéo

cái

12

1

1,97

4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 22.

Bảng số 22

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Bút bi

cái

0,2

2

Giấy A4

ram

0,1

3

Giấy gói mẫu

tờ

0,5

4

Mực in laser

hộp

0,02

5

Nước

m3

0,7

6

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

1

7

Xà phòng

kg

0,03

8

Mẫu chuẩn

g

1

9

Cồn 90º

ml

5

10

Hạt chống ẩm silicagen

g

25

11

Băng dính

cuộn

1

12

Khăn lau

cái

1

13

Khẩu trang

cái

2

5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 23.

Bảng số 23

TT

Tên thiết bị, dụng cụ

Công suất điện (w)

Mức tiêu hao (w)

1

Cân phân tích 10-4

100

50

2

Điều hòa 12000 BTU

1.400

16.520

3

Lò nung

5.000

22.500

4

Máy vi tính

400

800

5

Tủ hút hơi độc

500

3.250

6

Tủ sấy

2.500

5.000

7

Đèn neon

40

3.784

8

Máy hút ẩm

350

700

9

Máy hút bụi

1.500

2.250

10

Quạt thông gió

40

994

11

Máy in A4

500

250

 

Tổng điện năng (kwh)

 

56,048

Mục 4. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TỎA NHIỆT TOÀN PHẦN CỦA THAN

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Công tác chuẩn bị

- Chuẩn bị mẫu:

+ Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm, trong một số trường hợp, cỡ hạt lớn nhất 250 μm có thể chấp nhận được đối với loại than biến tính trung bình và thấp);

+ Mẫu được trộn đều để có hàm lượng ẩm cân bằng với hàm lượng ẩm phòng thí nghiệm. Hàm lượng ẩm cần được xác định trên mẫu đã cân trước đó vài giờ tại thời điểm mẫu được cân để xác định giá trị tỏa nhiệt, hoặc mẫu được giữ trong hộp kín nhỏ, hiệu dụng, cho đến khi tiến hành phân tích hàm lượng ẩm, để cho phép hiệu chính được thích hợp hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích;

+ Mẫu than dùng để phép thử nổi và chìm có thể chứa hợp chất halogen, mẫu có thể ảnh hưởng đến phép xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần do nhiệt của quá trình tạo axit. Cần tiến hành loại bỏ các vết cặn trước khi tiến hành phép xác định.

- Chuẩn bị máy móc;

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;

- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.

1.1.2. Tiến hành đo nhiệt lượng

- Chuẩn bị bom cho phép đo;

- Lắp nhiệt lượng kế;

- Phản ứng cháy và đo nhiệt độ;

- Phân tích sản phẩm cháy;

- Tăng nhiệt độ hiệu chính;

- Nhiệt độ chuẩn;

- Hiệu chuẩn: dùng mẫu chuẩn để kiểm tra xem máy còn chính xác không.

1.1.3. Kết quả phân tích

- Biểu thị kết quả;

- Kiểm tra kết quả phân tích;

- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;

- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.

1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích

1.2. Định biên

Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt của than, được quy định tại Bảng số 24.

Bảng số 24

Loại lao động

Nội dung công việc

ĐTV.III4

ĐTV.IV8

Cộng

Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than

1

1

2

1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu

Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 25.

Bảng số 25

Nội dung công việc

Mức

Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than

4,23

- Hao phí lao động trực tiếp

3,81

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

0,42

2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 26.

Bảng số 26

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Cân phân tích 10-4

cái

120

1

3,81

2

Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw

cái

96

2

7,62

3

Van điều áp

cái

120

1

3,81

4

Bộ rây mẫu

bộ

120

1

3,81

5

Mô tơ tủ hút hơi độc

cái

60

1

3,81

6

Máy nhiệt IKA-C2000

cái

120

1

3,81

7

Máy vi tính - 0,4 kw

cái

60

1

3,81

8

Tủ hút hơi độc - 0,5 kw

cái

120

1

3,81

9

Tủ sấy - 2,5 kw

cái

120

1

3,81

3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 27.

Bảng số 27

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Bàn để dụng cụ thí nghiệm

cái

60

1

3,81

2

Bàn làm việc

cái

60

2

3,81

3

Bình chống ẩm

cái

60

1

3,81

4

Bình thép chứa khí 40 lít

cái

96

1

3,81

5

Bộ giá để mẫu chuẩn

bộ

30

1

3,81

6

Can nhựa 10 lít

cái

12

1

3,81

7

Chai đựng hoá chất

cái

6

1

3,81

8

Chén thạch anh

cái

6

13

49,53

9

Cối chày mã não Φ 100 mm

bộ

60

1

3,81

10

Đèn neon - 0,04 kw

cái

24

8

30,48

11

Dép nhựa

đôi

12

2

7,62

12

Đồng hồ treo tường

cái

36

1

3,81

13

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

36

1

3,81

14

Găng tay cao su

đôi

1

2

7,62

15

Ghế tựa

cái

60

1

7,62

16

Ghế xoay

cái

48

2

7,62

17

Giá đỡ buret

cái

80

1

3,81

18

Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm

cái

60

2

7,62

19

Khay sắt tráng men 20 x 30 cm

cái

48

2

7,62

20

Khay sứ 30 x 50 cm

cái

6

2

7,62

21

Máy hút ẩm - 350 w

cái

60

1

3,81

22

Máy hút bụi -1,5 kw

cái

60

1

3,81

23

Máy tính bỏ túi

cái

24

1

3,81

24

Mũ bao tóc trắng

cái

12

2

7,62

25

Nhiệt kế

cái

12

1

3,81

26

Ống đong hình trụ 100 ml

cái

2

1

3,81

27

Ống đong hình trụ 10 ml

cái

2

1

3,81

28

Quần áo trắng

bộ

12

2

7,62

29

Quạt thông gió - 0,04 kw

cái

60

2

7,62

30

Thùng nhôm

cái

60

1

3,81

31

Thùng nhựa có nắp 100 lít

cái

60

1

3,81

32

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

3,81

33

Tủ gỗ đựng hoá chất

cái

60

1

3,81

34

USB

cái

24

1

3,81

35

Máy in A4 - 0,5kw

cái

60

1

3,81

36

Ẩm kế

cái

12

1

3,81

37

Kẹp gắp mẫu

cái

24

1

3,81

38

Thìa xúc mẫu

cái

12

1

3,81

39

Chổi sắt rửa dụng cụ

cái

12

1

3,81

40

Chổi lông rửa dụng cụ

cái

2

1

3,81

41

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

1

3,81

42

Dao dọc giấy

cái

12

1

3,81

43

Kéo

cái

12

1

3,81

4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 28.

Bảng số 28

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Axit benzoic (C7H6O2) TKPT

viên

3

2

Oxy

bình

0,5

3

Natri hidroxit (NaOH) (Merck) TKPT

g

10

4

Axit axetic (CH3COOH) Axit axetic

ml

10

5

Cồn 90º

ml

5

6

Bút bi

cái

0,2

7

Giấy A4

ram

0,1

8

Giấy gói mẫu

tờ

0,5

9

Mực in laser

hộp

0,02

10

Nước

m3

0,7

11

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

2

12

Xà phòng

kg

0,03

13

Mẫu chuẩn

g

1

14

Dây mồi

dây

11

15

Hạt chống ẩm silicagen

g

25

16

Băng dính

cuộn

1

17

Khăn lau

cái

1

18

Khẩu trang

cái

2

5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 29.

Bảng số 29

TT

Tên thiết bị, dụng cụ

Công suất điện (w)

Mức tiêu hao (w)

1

Cân phân tích 10-4

100

50

2

Điều hòa 12000 BTU

1.400

32.060

3

Máy nhiệt IKA - C2000

1.800

5.040

4

Máy vi tính

400

800

5

Tủ hút hơi độc

500

3.400

6

Tủ sấy

2.500

5.000

7

Đèn neon

40

7.316

8

Máy hút ẩm

350

700

9

Máy hút bụi

1.500

3.000

10

Quạt thông gió

40

1.828

11

Máy in A4

500

250

 

Tổng điện năng (kwh)

 

59,444

Mục 5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG LƯU HUỲNH TRONG THAN

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Công tác chuẩn bị

- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), trải mẫu thành lớp mỏng để hàm lượng ẩm nhanh chóng đạt xấp xỉ cân bằng với không khí phòng thử nghiệm, sau đó trộn mẫu khô-không khí;

- Chuẩn bị máy móc;

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;

- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.

1.1.2. Tiến hành đo

- Chuẩn bị thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

- Áp dụng qui trình hiệu chuẩn do nhà sản xuất thiết bị khuyến cáo;

- Lặp lại quá trình trên với hai mẫu kép của than và cốc chuẩn;

- Xác định nồng độ lưu huỳnh của mẫu thử theo qui trình đã áp dụng đối với than và cốc chuẩn;

- Kiểm tra hiệu chuẩn.

1.1.3. Kết quả phân tích

- Biểu thị kết quả;

- Kiểm tra kết quả phân tích;

- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;

- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.

1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích

1.2. Định biên

Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 30.

Bảng số 30

Loại lao động

Nội dung công việc

ĐTV.III4

ĐTV.IV8

Cộng

Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than

1

1

2

1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu

Định mức thời gian cho công tác phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 31.

Bảng số 31

Nội dung công việc

Mức

Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than

2,42

- Hao phí lao động trực tiếp

2,18

- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

0,24

2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 32.

Bảng số 32

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Cân phân tích 10-4

cái

120

1

2,18

2

Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw

cái

96

2

4,36

3

Bộ rây mẫu

bộ

120

1

2,18

4

Mô tơ tủ hút hơi độc

cái

60

1

2,18

5

Máy phân tích C, H, S - 5kw

cái

120

1

2,18

6

Máy vi tính - 0,4 kw

cái

60

1

2,18

7

Tủ hút hơi độc - 0,5 kw

cái

120

1

2,18

8

Tủ sấy - 2,5 kw

cái

120

1

2,18

3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 33.

Bảng số 33

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức sử dụng

1

Bàn để dụng cụ thí nghiệm

cái

60

1

2,18

2

Bàn làm việc

cái

60

1

2,18

3

Bình chống ẩm

cái

60

1

2,18

4

Bình định mức 100 ml

cái

6

13

28,34

5

Bình định mức 250 ml

cái

6

13

28,34

6

Bình nón 500 ml

cái

6

13

28,34

7

Bộ giá để mẫu chuẩn

bộ

30

1

2,18

8

Dụng cụ thu giọt Dina Starkha

cái

1

1

2,18

9

Can nhựa 10 lít

cái

12

2

4,36

10

Chai đựng hoá chất

cái

6

5

10,9

11

Cối chày mã não Φ 100 mm

bộ

60

1

2,18

12

Đèn neon - 0,04 kw

cái

24

8

17,44

13

Dép nhựa

đôi

12

2

4,36

14

Đồng hồ treo tường

cái

36

1

2,18

15

Đũa thuỷ tinh 30 cm

cái

1

10

21,8

16

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

36

1

2,18

17

Găng tay cao su

đôi

1

2

4,36

18

Ghế tựa

cái

60

1

2,18

19

Ghế xoay

cái

48

2

4,36

20

Giá đỡ buret

cái

80

1

2,18

21

Kẹp càng cua đỡ buret

cái

24

1

2,18

22

Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm

cái

60

1

2,18

23

Khay sắt tráng men 20 x 30 cm

cái

48

1

2,18

24

Khay sứ 30 x 50 cm

cái

6

1

2,18

25

Kìm kẹp chén nung

cái

36

1

2,18

26

Máy hút ẩm - 350 w

cái

60

1

2,18

27

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

60

1

2,18

28

Máy tính bỏ túi

cái

24

1

2,18

29

Mũ bao tóc trắng

cái

12

2

4,36

30

Nắp kính thuỷ tinh

cái

2

10

21,8

31

Nhiệt kế

cái

12

1

2,18

32

Ống đong hình trụ 100 ml

cái

2

2

4,36

33

Ống đong hình trụ 10 ml

cái

2

2

4,36

34

Ống nhỏ giọt 50 ml

cái

1

1

2,18

35

Phễu hình nón N05

cái

2

10

21,8

36

Pipet bầu 10 ml

cái

2

2

4,36

37

Pipet thẳng chia độ 0,1 ml

cái

2

2

4,36

38

Quần áo trắng

bộ

12

2

4,36

39

Quạt thông gió - 0,04 kw

cái

60

2

4,36

40

Thùng nhựa có nắp 100 lít

cái

60

1

2,18

41

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

2,18

42

Tủ gỗ đựng hoá chất

cái

60

1

2,18

43

USB

cái

24

1

2,18

44

Máy in A4 - 0,5 kw

cái

60

1

2,18

45

Cốc thủy tinh có mỏ 100 ml chịu nhiệt

cái

12

15

32,7

46

Cốc thủy tinh có mỏ 250 ml chịu nhiệt

cái

12

15

32,7

47

Ẩm kế

cái

12

1

2,18

48

Kẹp gắp mẫu

cái

24

1

2,18

49

Cốc thủy tinh có mỏ 500 ml chịu nhiệt

cái

12

1

2,18

50

Cốc thủy tinh có mỏ 1000 ml chịu nhiệt

cái

12

1

2,18

51

Thìa xúc mẫu

cái

12

1

2,18

52

Chổi sắt rửa dụng cụ

cái

12

1

2,18

53

Chổi lông rửa dụng cụ

cái

2

1

2,18

54

Dập ghim loại nhỏ

cái

36

1

2,18

55

Dao dọc giấy

cái

12

1

2,18

56

Kéo

cái

12

1

2,18

4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 34.

Bảng số 34

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Mẫu chuẩn phân tích than

g

1

2

Cồn 90

ml

5

3

Natri cacbonat Na2CO3

g

59,2

4

Magie oxit MgO

g

180,7

5

Axit clohidric HCl d = 1,19

ml

300

6

Bari clorua BaCl2

g

65,3

7

Nước cất

lít

6,4

8

Oxy

lít

4,5

9

Chất thử metyl da cam

g

0,1

10

Natri hidroxit NaOH (Merck)

g

50

11

Axit axetic CH3COOH

ml

50

12

Amoni hidroxit NH4OH

ml

10

13

Bạc nitrat AgNO3

g

0,01

14

Bút bi

cái

0,2

15

Giấy A4

ram

0,2

16

Giấy gói mẫu

tờ

0,5

17

Mực in laser

hộp

0,02

18

Nước

m3

0,7

19

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

1

20

Xà phòng

kg

0,03

21

Giấy lọc chảy nhanh

cái

15

22

Giấy lọc chảy chậm

cái

15

23

Hạt chống ẩm silicagen

g

25

24

Băng dính trong

cuộn

1

25

Khăn bông

cái

1

26

Khẩu trang

cái

2

27

Thuyền sứ 20ml

cái

13

5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu

Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 35.

Bảng số 35

TT

Tên thiết bị, dụng cụ

Công suất điện (w)

Mức tiêu hao (w)

1

Cân phân tích 10-4

100

50

2

Điều hòa 12000 BTU

1.400

9.100

3

Máy vi tính

400

800

4

Tủ hút hơi độc

500

3.000

5

Tủ sấy

2.500

5.000

6

Đèn neon

40

4.184

7

Máy hút ẩm

350

700

8

Máy hút bụi

1.500

3.000

9

Quạt thông gió

40

1.048

10

Máy in A4

500

250

11

Máy phân tích C, H, S

5.000

20.500

 

Tổng điện năng (kwh)

 

47,632

Chương II

PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN 

Mục 1. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG, BẠC TRONG CÁC LOẠI ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG CHỨA VÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Công tác chuẩn bị

- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100-105º C cho đến khi có khối lượng không đổi;

- Chuẩn bị máy móc;

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;

- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.

1.1.2. Phân tích mẫu

- Phối liệu mẫu;

- Nung chảy mẫu;

- Cupen hoá và xác định khối lượng hạt hợp kim vàng-bạc;

- Tách bạc khỏi vàng và xác định khối lượng vàng;

- Cân mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu:

+ Nghiên cứu sản phẩm phương pháp nung luyện, cân hạt (vẩy) vàng;

+ Tính toán kết quả phân tích;

+ Kiểm tra kết quả phân tích;

+ Đánh máy và in kết quả;

+ Lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả;

+ Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.

1.1.3. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích

1.2. Định biên

Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 36.

Bảng số 36

Loại lao động

Nội dung công việc

ĐTV.III5

ĐTV.IV8

Cộng

Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện

1

1

2

1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu

Định mức thời gian cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 37.

Bảng số 37

TT

Nội dung công việc

Mức

1

PT Au, Ag trong các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy

4,24

-

Hao phí lao động trực tiếp

3,82

-

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

0,42

2

PT Au, Ag trong các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa

nhiều sulfur phải đốt mẫu sơ bộ

5,35

-

Hao phí lao động trực tiếp

4,82

-

Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

0,53

2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu

Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 38.

Bảng số 38

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

18/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 18/2024/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.