Thông tư này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES). Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân liên quan đến điều tra địa chất, khoáng sản. Các định mức bao gồm lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và điện năng.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân liên quan đến điều tra địa chất, khoáng sản.
Các điểm cốt lõi
- Định mức lao động cho các phương pháp phân tích hóa học xác định độ ẩm, độ tro, hàm lượng chất bốc, giá trị tỏa nhiệt toàn phần, tổng lưu huỳnh trong than (1.88-4.23 công nhóm/10 mẫu).
- Định mức sử dụng thiết bị cho các phương pháp phân tích hóa học và nung luyện (1.69-5.000 công suất điện w).
- Định mức sử dụng dụng cụ, vật liệu và điện năng cho các phương pháp phân tích hóa học (0.2-32.7 mẫu/10 mẫu, 47.632 kWh/10 mẫu).
- Định mức lao động cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng (3.82-5.35 công nhóm/10 mẫu).
- Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu theo số lượng mẫu.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo ra quy chuẩn rõ ràng cho các hoạt động phân tích hóa học và nung luyện, giúp nâng cao chất lượng công việc.
- Giảm chi phí không cần thiết thông qua việc quản lý chặt chẽ sử dụng lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và điện năng.
- Tăng hiệu quả trong việc xác định hàm lượng nguyên tố hóa học, hỗ trợ cho các hoạt động thăm dò khoáng sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho bao nhiêu mẫu?
Định mức được quy định cho 10 mẫu (một lô mẫu chuẩn).
Hệ số điều chỉnh thời gian lao động là gì?
Hệ số điều chỉnh thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu theo số lượng mẫu được quy định trong các bảng số 2-5.
Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than là bao nhiêu?
Tổng điện năng tiêu thụ là 35.596 kWh/10 mẫu (Bảng số 23).
Định mức lao động cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng là bao nhiêu?
Định mức lao động một ca cho phương pháp này từ 1-2 công nhóm (Bảng số 36).
Hệ số sử dụng thiết bị cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy là bao nhiêu?
Hệ số này từ 1-1.26 (Bảng số 38).
Toàn văn
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ----------------------------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- |
| Số: 18/2024/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
2. Bãi bỏ định mức kinh tế - kỹ thuật các hạng mục phân tích: Phân tích hóa học than (PT hoá học chất bốc, PT hoá học độ ẩm phân tích, PT hoá học lưu huỳnh tổng lượng, PT hoá học nhiệt bốc cháy, PT hoá học tro phân tích); Phân tích nghiệm; Phân tích quang phổ plasma (Phân tích quang phổ plasma đồng thời 36 nguyên tố) quy định tại Tiểu mục 2.1, 2.3, 2.41 , Mục 2, Chương I; Tiểu Mục I.2, Mục I và tiểu Mục II.22, Mục II, Chương II, Phần V, Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.
3. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định mới./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Quý Kiên |
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ
HỌC THAN, PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), gồm 3 hạng mục công việc chính sau:
1.1. Phương pháp phân tích hóa học than
- Xác định độ ẩm của than;
- Xác định độ tro than;
- Xác định hàm lượng chất bốc trong than;
- Xác định giá trị tỏa nhiệt của than;
- Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than.
1.2. Phương pháp nung luyện
- Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện;
- Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử.
1.3. Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
- Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong đất, đá, quặng nhóm silicat;
- Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc;
- Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram;
- Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
3.1. Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.3. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.4. Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
3.5. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.6. Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.7. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3.8. Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;
3.9. Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
3.10. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
3.11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;
3.12. Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng;
3.13. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
3.14. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
3.15. Thông tư số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 liên tịch của Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Nội vụ về việc quy định mã số và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, làm căn cứ định biên;
3.16. Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 liên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường;
3.17. Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 thang 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
3.18. Quyết định số 876/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2021-2025;
3.19. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007): Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích;
3.20. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 173:2011 (ISO 1171:2010): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tro;
3.21. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 174:2011 (ISO 562:2010): Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc;
3.22. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 200:2011 (ISO 1928:2009): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực;
3.23. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8622:2010 (ISO 19579:2006): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định lưu huỳnh bằng phép đo phổ hồng ngoại (IR);
3.24. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9919:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, bạc - Phương pháp nung luyện;
3.25. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9921:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, platin, Paladi bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử;
3.26. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9918:2013: Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định đồng thời 36 nguyên tố - Phương pháp ICP-OES;
3.27. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11825-7:2017: Đất, đá quặng thiếc - Phần 7: Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);
3.28. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11827-1:2017: Đất, đá quặng Wolfram - Phần 1: Xác định hàm lượng Wolfram - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);
3.29. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12644-5:2019: Đất, đá quặng - Phần 5: Xác định nguyên tố Zircon bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma (ICP - OES);
3.30. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);
3.31. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất;
3.32. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).
4. Quy định viết tắt
Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), được quy định tại Bảng số 01.
Bảng số 01
|
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Số thứ tự |
TT |
|
2 |
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
3 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 4/9 |
ĐTV.III4 |
|
4 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 5/9 |
ĐTV.III5 |
|
5 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 6/9 |
ĐTV.III6 |
|
6 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 8/12 |
ĐTV.IV8 |
|
7 |
Quang phổ phát xạ plasma cảm ứng |
ICP-OES |
|
8 |
Tinh khiết để phân tích |
TKPT |
|
9 |
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
|
10 |
Tiêu chuẩn Việt Nam |
TCVN |
|
11 |
Hệ số lương trung bình |
HSLTB |
|
12 |
Ổ cứng ghi ngoài |
USB |
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hóa học than xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 02.
Bảng số 02
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
||
|
10 mẫu |
Từ 11 đến 20 mẫu |
Từ 21 đến 30 mẫu |
||
|
1 |
Xác định độ ẩm của than |
1 |
0,97 |
0,95 |
|
2 |
Xác định độ tro than |
1 |
0,97 |
0,95 |
|
3 |
Xác định hàm lượng chất bốc trong than |
1 |
0,97 |
0,95 |
|
4 |
Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than (giá trị nhiệt lượng của than). |
1 |
0,97 |
0,95 |
|
5 |
Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than |
1 |
0,97 |
0,93 |
5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp nung luyện xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu, với các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy trong phương pháp nung luyện
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 03.
Bảng số 03
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
||
|
10 mẫu |
Từ 11 đến 20 mẫu |
Từ 21 đến 30 mẫu |
||
|
1 |
Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện |
1 |
0,97 |
0,95 |
|
2 |
Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử |
1 |
0,97 |
0,95 |
Đối với các yêu cầu phân tích khác, mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được điều chỉnh với hệ số quy định tại Bảng số 04.
Bảng số 04
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện |
|
|
1.1 |
Các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy |
1 |
|
1.2 |
Các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur, phải đốt mẫu sơ bộ |
1,26 |
|
2 |
Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử |
|
|
2.1 |
Các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy |
1 |
|
2.2 |
Các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur, phải đốt mẫu sơ bộ |
1,26 |
5.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 05.
Bảng số 05
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|||
|
10 mẫu |
Từ 11 đến 20 mẫu |
Từ 21 đến 30 mẫu |
|||
|
1 |
Xác định đồng thời 36 nguyên tố |
1 |
0,97 |
0,95 |
|
|
2 |
Xác định hàm lượng thiếc |
1 |
0,97 |
0,95 |
|
|
3 |
Xác định hàm lượng Wolfram |
1 |
0,97 |
0,95 |
|
|
4 |
Xác định hàm lượng Zircon |
1 |
0,95 |
0,93 |
|
6. Các Quy định khác
6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết của lao động kỹ thuật để sản xuất ra một sản phẩm hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
6.1.1. Nội dung của định mức lao động
Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan theo quy định của pháp luật.
6.1.2. Thành phần định mức lao động
a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.
c) Định mức: là mức hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết để sản xuất một sản phẩm và mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm, ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu).
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trong tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm, là 11% mức hao phí thời gian lao động trực tiếp.
Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
Công nhóm là công lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành tạo ra đơn vị sản phẩm.
d) Ngày công (ca) tính bằng 06 (sáu) giờ làm việc. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định.
6.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.
6.3. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng dụng cụ theo quy định của Bộ Tài chính.
6.4. Định mức sử dụng vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu).
6.5. Định mức sử dụng điện năng là mức sử dụng điện năng cần thiết để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu).
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC THAN
Mục 1. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành phân tích
- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) công tác phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 06.
Bảng số 06
|
Loại lao động Nội dung công việc |
ĐTV.III4 |
ĐTV.IV8 |
Cộng |
|
Xác định độ ẩm của than |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 7.
Bảng số 7
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Xác định độ ẩm của than |
1,88 |
|
- Hao phí lao động trực tiếp |
1,69 |
|
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
0,19 |
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 08.
Bảng số 08
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
cái |
120 |
1 |
1,69 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw |
cái |
96 |
2 |
3,38 |
|
3 |
Bộ rây mẫu |
bộ |
120 |
1 |
1,69 |
|
4 |
Mô tơ tủ hút hơi độc |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
5 |
Máy vi tính - 0,4 kw |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
6 |
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw |
cái |
120 |
1 |
1,69 |
|
7 |
Tủ sấy - 2,5 kw |
cái |
120 |
1 |
1,69 |
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 09.
Bảng số 09
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Bàn để dụng cụ thí nghiệm |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
2 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
2 |
3,38 |
|
3 |
Bình chống ẩm |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
4 |
Bộ giá để mẫu chuẩn |
bộ |
30 |
1 |
1,69 |
|
5 |
Can nhựa 10 lít |
cái |
12 |
1 |
1,69 |
|
6 |
Cối chày mã não Φ 100 mm |
bộ |
60 |
1 |
1,69 |
|
7 |
Đèn neon - 0,04 kw |
cái |
24 |
8 |
13,52 |
|
8 |
Dép nhựa |
đôi |
12 |
2 |
3,38 |
|
9 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
1 |
1,69 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
1 |
1,69 |
|
11 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
36 |
1 |
1,69 |
|
12 |
Găng tay cao su |
đôi |
1 |
2 |
3,38 |
|
13 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
14 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
2 |
3,38 |
|
15 |
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm |
cái |
60 |
2 |
3,38 |
|
16 |
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm |
cái |
48 |
2 |
3,38 |
|
17 |
Khay sứ 30 x 50 cm |
cái |
6 |
2 |
3,38 |
|
18 |
Kìm kẹp chén nung |
cái |
36 |
1 |
1,69 |
|
19 |
Máy hút ẩm - 350 w |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
20 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
21 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
1 |
1,69 |
|
22 |
Mũ bao tóc trắng |
cái |
12 |
2 |
3,38 |
|
23 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
1 |
1,69 |
|
24 |
Quần áo trắng |
bộ |
12 |
2 |
3,38 |
|
25 |
Quạt thông gió - 0,04 kw |
cái |
60 |
2 |
3,38 |
|
26 |
Thùng nhựa có nắp 100 lít |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
27 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
28 |
Tủ gỗ đựng hoá chất |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
29 |
USB |
cái |
24 |
1 |
1,69 |
|
30 |
Máy in A4 - 0,5 kw |
cái |
60 |
1 |
1,69 |
|
31 |
Chén thủy tinh (papato) |
cái |
12 |
13 |
21,97 |
|
32 |
Ẩm kế |
cái |
12 |
1 |
1,69 |
|
33 |
Kẹp gắp mẫu |
cái |
24 |
1 |
1,69 |
|
34 |
Thìa xúc mẫu |
cái |
12 |
1 |
1,69 |
|
35 |
Chổi sắt rửa dụng cụ |
cái |
12 |
1 |
1,69 |
|
36 |
Chổi lông rửa dụng cụ |
cái |
2 |
1 |
1,69 |
|
37 |
Dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
1 |
1,69 |
|
38 |
Dao dọc giấy |
cái |
12 |
1 |
1,69 |
|
39 |
Kéo |
cái |
12 |
1 |
1,69 |
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 10.
Bảng số 10
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Bút bi |
cái |
0,2 |
|
2 |
Giấy A4 |
ram |
0,1 |
|
3 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
0,5 |
|
4 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
5 |
Nước |
m3 |
0,7 |
|
6 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
1 |
|
7 |
Xà phòng |
kg |
0,03 |
|
8 |
Mẫu chuẩn |
g |
1 |
|
9 |
Cồn 90º |
ml |
5 |
|
10 |
Hạt chống ẩm silicagen |
g |
25 |
|
11 |
Băng dính |
cuộn |
1 |
|
12 |
Khăn lau |
cái |
1 |
|
13 |
Khẩu trang |
cái |
2 |
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 11.
Bảng số 11
|
TT |
Tên thiết bị, dụng cụ |
Công suất điện (w) |
Mức tiêu hao (w) |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
100 |
50 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU |
1.400 |
14.140 |
|
3 |
Máy vi tính |
400 |
800 |
|
4 |
Tủ hút hơi độc |
500 |
2.100 |
|
5 |
Tủ sấy |
2.500 |
10.500 |
|
6 |
Đèn neon |
40 |
3.244 |
|
7 |
Máy hút ẩm |
350 |
700 |
|
8 |
Máy hút bụi |
1.500 |
3.000 |
|
9 |
Quạt thông gió |
40 |
812 |
|
10 |
Máy in A4 |
500 |
250 |
|
|
Tổng điện năng (kwh) |
|
35,596 |
Mục 2. XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ.
1.1.2. Tiến hành phân tích
- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy tại Bảng số 12.
Bảng số 12
|
Loại lao động Nội dung công việc |
ĐTV.III4 |
ĐTV.IV8 |
Cộng |
|
Xác định độ tro than |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 13.
Bảng số 13
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Xác định độ tro than trong đất, đá, quặng |
2,09 |
|
- Hao phí lao động trực tiếp |
1,88 |
|
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
0,21 |
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ tro than,
được quy định tại Bảng số 14.
Bảng số 14
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
cái |
120 |
1 |
1,88 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw |
cái |
96 |
2 |
3,76 |
|
3 |
Bộ rây mẫu |
bộ |
120 |
1 |
1,88 |
|
4 |
Mô tơ tủ hút hơi độc |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
5 |
Lò nung - 5 kw |
cái |
120 |
1 |
1,88 |
|
6 |
Máy vi tính - 0,4 kw |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
7 |
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw |
cái |
120 |
1 |
1,88 |
|
8 |
Tủ sấy - 2,5 kw |
cái |
120 |
1 |
1,88 |
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định độ tro than được quy định tại Bảng số 15.
Bảng số 15
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Bàn để dụng cụ thí nghiệm |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
2 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
2 |
3,76 |
|
3 |
Bình chống ẩm |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
4 |
Bộ giá để mẫu chuẩn |
bộ |
30 |
1 |
1,88 |
|
5 |
Chén sứ 20 ml |
cái |
6 |
13 |
24,44 |
|
6 |
Cối chày mã não Φ 100 mm |
bộ |
60 |
1 |
1,88 |
|
7 |
Đèn neon - 0,04 kw |
cái |
24 |
8 |
15,04 |
|
8 |
Dép nhựa |
đôi |
12 |
2 |
3,76 |
|
9 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
1 |
1,88 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
1 |
1,88 |
|
11 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
36 |
1 |
1,88 |
|
12 |
Găng tay cao su |
đôi |
1 |
2 |
3,76 |
|
13 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
14 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
2 |
3,76 |
|
15 |
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm |
cái |
60 |
2 |
3,76 |
|
16 |
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm |
cái |
48 |
2 |
3,76 |
|
17 |
Khay sứ 30 x 50 cm |
cái |
6 |
2 |
3,76 |
|
18 |
Kìm kẹp chén nung |
cái |
36 |
1 |
1,88 |
|
19 |
Máy hút ẩm - 350 w |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
20 |
Máy hút bụi -1,5 kw |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
21 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
1 |
1,88 |
|
22 |
Mũ bao tóc trắng |
cái |
12 |
2 |
3,76 |
|
23 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
1 |
1,88 |
|
24 |
Quần áo trắng |
bộ |
12 |
2 |
3,76 |
|
25 |
Quạt thông gió - 0,04 kw |
cái |
60 |
2 |
3,76 |
|
26 |
Thùng nhựa có nắp 100 lít |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
27 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
28 |
Tủ gỗ đựng hoá chất |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
29 |
USB |
cái |
24 |
1 |
1,88 |
|
30 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
1 |
1,88 |
|
31 |
Ẩm kế |
cái |
12 |
1 |
1,88 |
|
32 |
Kẹp gắp mẫu |
cái |
24 |
1 |
1,88 |
|
33 |
Thìa xúc mẫu |
cái |
12 |
1 |
1,88 |
|
34 |
Chổi sắt rửa dụng cụ |
cái |
12 |
1 |
1,88 |
|
35 |
Chổi lông rửa dụng cụ |
cái |
2 |
1 |
1,88 |
|
36 |
Dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
1 |
1,88 |
|
37 |
Dao dọc giấy |
cái |
12 |
1 |
1,88 |
|
38 |
Kéo |
cái |
12 |
1 |
1,88 |
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 16.
Bảng số 16
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Bút bi |
cái |
0,2 |
|
2 |
Giấy A4 |
ram |
0,1 |
|
3 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
0,5 |
|
4 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
5 |
Nước |
m3 |
0,7 |
|
6 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
1 |
|
7 |
Xà phòng |
kg |
0,03 |
|
8 |
Mẫu chuẩn |
g |
1 |
|
9 |
Cồn 90º |
ml |
5 |
|
10 |
Hạt chống ẩm silicagen |
g |
25 |
|
11 |
Băng dính |
cuộn |
1 |
|
12 |
Khăn lau |
cái |
1 |
|
13 |
Khẩu trang |
cái |
2 |
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 17.
Bảng số 17
|
TT |
Tên thiết bị, dụng cụ |
Công suất điện (w) |
Mức tiêu hao (w) |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
100 |
50 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU |
1400 |
15.820 |
|
3 |
Lò nung |
5.000 |
21.000 |
|
4 |
Máy vi tính |
400 |
800 |
|
5 |
Tủ hút hơi độc |
500 |
3.100 |
|
6 |
Tủ sấy |
2.500 |
5.000 |
|
7 |
Đèn neon |
40 |
3.608 |
|
8 |
Máy hút ẩm |
350 |
700 |
|
9 |
Máy hút bụi |
1.500 |
3.000 |
|
10 |
Quạt thông gió |
40 |
904 |
|
11 |
Máy in A4 |
500 |
250 |
|
|
Tổng điện năng (kwh) |
|
54,232 |
Mục 3. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC TRONG THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành phân tích
- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 18.
Bảng số 18
|
Loại lao động Nội dung công việc |
ĐTV.III4 |
ĐTV.IV8 |
Cộng |
|
Xác định hàm lượng chất bốc trong than |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 19.
Bảng số 19
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Xác định hàm lượng chất bốc trong than |
2,19 |
|
- Hao phí lao động trực tiếp |
1,97 |
|
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
0,22 |
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 20.
Bảng số 20
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
cái |
120 |
1 |
1,97 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw |
cái |
96 |
2 |
3,94 |
|
3 |
Bộ rây mẫu |
bộ |
120 |
1 |
1,97 |
|
4 |
Mô tơ tủ hút hơi độc |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
5 |
Lò nung - 5 kw |
cái |
120 |
1 |
1,97 |
|
6 |
Máy vi tính - 0,4 kw |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
7 |
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw |
cái |
120 |
1 |
1,97 |
|
8 |
Tủ sấy - 2,5 kw |
cái |
120 |
1 |
1,97 |
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 21.
Bảng số 21
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Bàn để dụng cụ thí nghiệm |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
2 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
2 |
3,94 |
|
3 |
Bình chống ẩm |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
4 |
Bộ giá để mẫu chuẩn |
bộ |
30 |
1 |
1,97 |
|
5 |
Chén sứ 20 ml |
cái |
6 |
13 |
25,61 |
|
6 |
Cối chày mã não Φ 100 mm |
bộ |
60 |
1 |
1,97 |
|
7 |
Đèn neon - 0,04 kw |
cái |
24 |
8 |
15,76 |
|
8 |
Dép nhựa |
đôi |
12 |
2 |
3,94 |
|
9 |
Đồng hồ bấm giây |
cái |
24 |
1 |
1,97 |
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
1 |
1,97 |
|
11 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
36 |
1 |
1,97 |
|
12 |
Găng tay cao su |
đôi |
1 |
2 |
3,94 |
|
13 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
14 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
2 |
3,94 |
|
15 |
Giá để mẫu |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
16 |
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm |
cái |
60 |
2 |
3,94 |
|
17 |
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm |
cái |
48 |
2 |
3,94 |
|
18 |
Khay sứ 30 x 50 cm |
cái |
6 |
2 |
3,94 |
|
19 |
Kìm kẹp chén nung |
cái |
36 |
1 |
1,97 |
|
20 |
Máy hút ẩm - 350 w |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
21 |
Máy hút bụi -1,5 kw |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
22 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
1 |
1,97 |
|
23 |
Mũ bao tóc trắng |
cái |
12 |
2 |
3,94 |
|
24 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
1 |
1,97 |
|
25 |
Quần áo trắng |
bộ |
12 |
2 |
3,94 |
|
26 |
Quạt thông gió - 0,04 kw |
cái |
60 |
2 |
3,94 |
|
27 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
28 |
Tủ gỗ đựng hoá chất |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
29 |
USB |
cái |
24 |
1 |
1,97 |
|
30 |
Máy in A4 - 0,5 kw |
cái |
60 |
1 |
1,97 |
|
31 |
Ẩm kế |
cái |
12 |
1 |
1,97 |
|
32 |
Kẹp gắp mẫu |
cái |
24 |
1 |
1,97 |
|
33 |
Thìa xúc mẫu |
cái |
12 |
1 |
1,97 |
|
34 |
Chổi sắt rửa dụng cụ |
cái |
12 |
1 |
1,97 |
|
35 |
Chổi lông rửa dụng cụ |
cái |
2 |
1 |
1,97 |
|
36 |
Dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
1 |
1,97 |
|
37 |
Dao dọc giấy |
cái |
12 |
1 |
1,97 |
|
38 |
Kéo |
cái |
12 |
1 |
1,97 |
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 22.
Bảng số 22
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Bút bi |
cái |
0,2 |
|
2 |
Giấy A4 |
ram |
0,1 |
|
3 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
0,5 |
|
4 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
5 |
Nước |
m3 |
0,7 |
|
6 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
1 |
|
7 |
Xà phòng |
kg |
0,03 |
|
8 |
Mẫu chuẩn |
g |
1 |
|
9 |
Cồn 90º |
ml |
5 |
|
10 |
Hạt chống ẩm silicagen |
g |
25 |
|
11 |
Băng dính |
cuộn |
1 |
|
12 |
Khăn lau |
cái |
1 |
|
13 |
Khẩu trang |
cái |
2 |
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 23.
Bảng số 23
|
TT |
Tên thiết bị, dụng cụ |
Công suất điện (w) |
Mức tiêu hao (w) |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
100 |
50 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU |
1.400 |
16.520 |
|
3 |
Lò nung |
5.000 |
22.500 |
|
4 |
Máy vi tính |
400 |
800 |
|
5 |
Tủ hút hơi độc |
500 |
3.250 |
|
6 |
Tủ sấy |
2.500 |
5.000 |
|
7 |
Đèn neon |
40 |
3.784 |
|
8 |
Máy hút ẩm |
350 |
700 |
|
9 |
Máy hút bụi |
1.500 |
2.250 |
|
10 |
Quạt thông gió |
40 |
994 |
|
11 |
Máy in A4 |
500 |
250 |
|
|
Tổng điện năng (kwh) |
|
56,048 |
Mục 4. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TỎA NHIỆT TOÀN PHẦN CỦA THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị mẫu:
+ Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm, trong một số trường hợp, cỡ hạt lớn nhất 250 μm có thể chấp nhận được đối với loại than biến tính trung bình và thấp);
+ Mẫu được trộn đều để có hàm lượng ẩm cân bằng với hàm lượng ẩm phòng thí nghiệm. Hàm lượng ẩm cần được xác định trên mẫu đã cân trước đó vài giờ tại thời điểm mẫu được cân để xác định giá trị tỏa nhiệt, hoặc mẫu được giữ trong hộp kín nhỏ, hiệu dụng, cho đến khi tiến hành phân tích hàm lượng ẩm, để cho phép hiệu chính được thích hợp hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích;
+ Mẫu than dùng để phép thử nổi và chìm có thể chứa hợp chất halogen, mẫu có thể ảnh hưởng đến phép xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần do nhiệt của quá trình tạo axit. Cần tiến hành loại bỏ các vết cặn trước khi tiến hành phép xác định.
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành đo nhiệt lượng
- Chuẩn bị bom cho phép đo;
- Lắp nhiệt lượng kế;
- Phản ứng cháy và đo nhiệt độ;
- Phân tích sản phẩm cháy;
- Tăng nhiệt độ hiệu chính;
- Nhiệt độ chuẩn;
- Hiệu chuẩn: dùng mẫu chuẩn để kiểm tra xem máy còn chính xác không.
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt của than, được quy định tại Bảng số 24.
Bảng số 24
|
Loại lao động Nội dung công việc |
ĐTV.III4 |
ĐTV.IV8 |
Cộng |
|
Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 25.
Bảng số 25
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than |
4,23 |
|
- Hao phí lao động trực tiếp |
3,81 |
|
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
0,42 |
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 26.
Bảng số 26
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
cái |
120 |
1 |
3,81 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw |
cái |
96 |
2 |
7,62 |
|
3 |
Van điều áp |
cái |
120 |
1 |
3,81 |
|
4 |
Bộ rây mẫu |
bộ |
120 |
1 |
3,81 |
|
5 |
Mô tơ tủ hút hơi độc |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
6 |
Máy nhiệt IKA-C2000 |
cái |
120 |
1 |
3,81 |
|
7 |
Máy vi tính - 0,4 kw |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
8 |
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw |
cái |
120 |
1 |
3,81 |
|
9 |
Tủ sấy - 2,5 kw |
cái |
120 |
1 |
3,81 |
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 27.
Bảng số 27
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Bàn để dụng cụ thí nghiệm |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
2 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
2 |
3,81 |
|
3 |
Bình chống ẩm |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
4 |
Bình thép chứa khí 40 lít |
cái |
96 |
1 |
3,81 |
|
5 |
Bộ giá để mẫu chuẩn |
bộ |
30 |
1 |
3,81 |
|
6 |
Can nhựa 10 lít |
cái |
12 |
1 |
3,81 |
|
7 |
Chai đựng hoá chất |
cái |
6 |
1 |
3,81 |
|
8 |
Chén thạch anh |
cái |
6 |
13 |
49,53 |
|
9 |
Cối chày mã não Φ 100 mm |
bộ |
60 |
1 |
3,81 |
|
10 |
Đèn neon - 0,04 kw |
cái |
24 |
8 |
30,48 |
|
11 |
Dép nhựa |
đôi |
12 |
2 |
7,62 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
1 |
3,81 |
|
13 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
36 |
1 |
3,81 |
|
14 |
Găng tay cao su |
đôi |
1 |
2 |
7,62 |
|
15 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
1 |
7,62 |
|
16 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
2 |
7,62 |
|
17 |
Giá đỡ buret |
cái |
80 |
1 |
3,81 |
|
18 |
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm |
cái |
60 |
2 |
7,62 |
|
19 |
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm |
cái |
48 |
2 |
7,62 |
|
20 |
Khay sứ 30 x 50 cm |
cái |
6 |
2 |
7,62 |
|
21 |
Máy hút ẩm - 350 w |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
22 |
Máy hút bụi -1,5 kw |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
23 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
1 |
3,81 |
|
24 |
Mũ bao tóc trắng |
cái |
12 |
2 |
7,62 |
|
25 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
1 |
3,81 |
|
26 |
Ống đong hình trụ 100 ml |
cái |
2 |
1 |
3,81 |
|
27 |
Ống đong hình trụ 10 ml |
cái |
2 |
1 |
3,81 |
|
28 |
Quần áo trắng |
bộ |
12 |
2 |
7,62 |
|
29 |
Quạt thông gió - 0,04 kw |
cái |
60 |
2 |
7,62 |
|
30 |
Thùng nhôm |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
31 |
Thùng nhựa có nắp 100 lít |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
32 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
33 |
Tủ gỗ đựng hoá chất |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
34 |
USB |
cái |
24 |
1 |
3,81 |
|
35 |
Máy in A4 - 0,5kw |
cái |
60 |
1 |
3,81 |
|
36 |
Ẩm kế |
cái |
12 |
1 |
3,81 |
|
37 |
Kẹp gắp mẫu |
cái |
24 |
1 |
3,81 |
|
38 |
Thìa xúc mẫu |
cái |
12 |
1 |
3,81 |
|
39 |
Chổi sắt rửa dụng cụ |
cái |
12 |
1 |
3,81 |
|
40 |
Chổi lông rửa dụng cụ |
cái |
2 |
1 |
3,81 |
|
41 |
Bàn dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
1 |
3,81 |
|
42 |
Dao dọc giấy |
cái |
12 |
1 |
3,81 |
|
43 |
Kéo |
cái |
12 |
1 |
3,81 |
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 28.
Bảng số 28
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Axit benzoic (C7H6O2) TKPT |
viên |
3 |
|
2 |
Oxy |
bình |
0,5 |
|
3 |
Natri hidroxit (NaOH) (Merck) TKPT |
g |
10 |
|
4 |
Axit axetic (CH3COOH) Axit axetic |
ml |
10 |
|
5 |
Cồn 90º |
ml |
5 |
|
6 |
Bút bi |
cái |
0,2 |
|
7 |
Giấy A4 |
ram |
0,1 |
|
8 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
0,5 |
|
9 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
10 |
Nước |
m3 |
0,7 |
|
11 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
2 |
|
12 |
Xà phòng |
kg |
0,03 |
|
13 |
Mẫu chuẩn |
g |
1 |
|
14 |
Dây mồi |
dây |
11 |
|
15 |
Hạt chống ẩm silicagen |
g |
25 |
|
16 |
Băng dính |
cuộn |
1 |
|
17 |
Khăn lau |
cái |
1 |
|
18 |
Khẩu trang |
cái |
2 |
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 29.
Bảng số 29
|
TT |
Tên thiết bị, dụng cụ |
Công suất điện (w) |
Mức tiêu hao (w) |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
100 |
50 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU |
1.400 |
32.060 |
|
3 |
Máy nhiệt IKA - C2000 |
1.800 |
5.040 |
|
4 |
Máy vi tính |
400 |
800 |
|
5 |
Tủ hút hơi độc |
500 |
3.400 |
|
6 |
Tủ sấy |
2.500 |
5.000 |
|
7 |
Đèn neon |
40 |
7.316 |
|
8 |
Máy hút ẩm |
350 |
700 |
|
9 |
Máy hút bụi |
1.500 |
3.000 |
|
10 |
Quạt thông gió |
40 |
1.828 |
|
11 |
Máy in A4 |
500 |
250 |
|
|
Tổng điện năng (kwh) |
|
59,444 |
Mục 5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG LƯU HUỲNH TRONG THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), trải mẫu thành lớp mỏng để hàm lượng ẩm nhanh chóng đạt xấp xỉ cân bằng với không khí phòng thử nghiệm, sau đó trộn mẫu khô-không khí;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành đo
- Chuẩn bị thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Áp dụng qui trình hiệu chuẩn do nhà sản xuất thiết bị khuyến cáo;
- Lặp lại quá trình trên với hai mẫu kép của than và cốc chuẩn;
- Xác định nồng độ lưu huỳnh của mẫu thử theo qui trình đã áp dụng đối với than và cốc chuẩn;
- Kiểm tra hiệu chuẩn.
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 30.
Bảng số 30
|
Loại lao động Nội dung công việc |
ĐTV.III4 |
ĐTV.IV8 |
Cộng |
|
Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho công tác phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 31.
Bảng số 31
|
Nội dung công việc |
Mức |
|
Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than |
2,42 |
|
- Hao phí lao động trực tiếp |
2,18 |
|
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
0,24 |
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 32.
Bảng số 32
|
TT |
Tên thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
cái |
120 |
1 |
2,18 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw |
cái |
96 |
2 |
4,36 |
|
3 |
Bộ rây mẫu |
bộ |
120 |
1 |
2,18 |
|
4 |
Mô tơ tủ hút hơi độc |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
5 |
Máy phân tích C, H, S - 5kw |
cái |
120 |
1 |
2,18 |
|
6 |
Máy vi tính - 0,4 kw |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
7 |
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw |
cái |
120 |
1 |
2,18 |
|
8 |
Tủ sấy - 2,5 kw |
cái |
120 |
1 |
2,18 |
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 33.
Bảng số 33
|
TT |
Tên dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Số lượng |
Mức sử dụng |
|
1 |
Bàn để dụng cụ thí nghiệm |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
2 |
Bàn làm việc |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
3 |
Bình chống ẩm |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
4 |
Bình định mức 100 ml |
cái |
6 |
13 |
28,34 |
|
5 |
Bình định mức 250 ml |
cái |
6 |
13 |
28,34 |
|
6 |
Bình nón 500 ml |
cái |
6 |
13 |
28,34 |
|
7 |
Bộ giá để mẫu chuẩn |
bộ |
30 |
1 |
2,18 |
|
8 |
Dụng cụ thu giọt Dina Starkha |
cái |
1 |
1 |
2,18 |
|
9 |
Can nhựa 10 lít |
cái |
12 |
2 |
4,36 |
|
10 |
Chai đựng hoá chất |
cái |
6 |
5 |
10,9 |
|
11 |
Cối chày mã não Φ 100 mm |
bộ |
60 |
1 |
2,18 |
|
12 |
Đèn neon - 0,04 kw |
cái |
24 |
8 |
17,44 |
|
13 |
Dép nhựa |
đôi |
12 |
2 |
4,36 |
|
14 |
Đồng hồ treo tường |
cái |
36 |
1 |
2,18 |
|
15 |
Đũa thuỷ tinh 30 cm |
cái |
1 |
10 |
21,8 |
|
16 |
Dụng cụ sửa chữa cơ khí |
bộ |
36 |
1 |
2,18 |
|
17 |
Găng tay cao su |
đôi |
1 |
2 |
4,36 |
|
18 |
Ghế tựa |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
19 |
Ghế xoay |
cái |
48 |
2 |
4,36 |
|
20 |
Giá đỡ buret |
cái |
80 |
1 |
2,18 |
|
21 |
Kẹp càng cua đỡ buret |
cái |
24 |
1 |
2,18 |
|
22 |
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
23 |
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm |
cái |
48 |
1 |
2,18 |
|
24 |
Khay sứ 30 x 50 cm |
cái |
6 |
1 |
2,18 |
|
25 |
Kìm kẹp chén nung |
cái |
36 |
1 |
2,18 |
|
26 |
Máy hút ẩm - 350 w |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
27 |
Máy hút bụi - 1,5 kw |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
28 |
Máy tính bỏ túi |
cái |
24 |
1 |
2,18 |
|
29 |
Mũ bao tóc trắng |
cái |
12 |
2 |
4,36 |
|
30 |
Nắp kính thuỷ tinh |
cái |
2 |
10 |
21,8 |
|
31 |
Nhiệt kế |
cái |
12 |
1 |
2,18 |
|
32 |
Ống đong hình trụ 100 ml |
cái |
2 |
2 |
4,36 |
|
33 |
Ống đong hình trụ 10 ml |
cái |
2 |
2 |
4,36 |
|
34 |
Ống nhỏ giọt 50 ml |
cái |
1 |
1 |
2,18 |
|
35 |
Phễu hình nón N05 |
cái |
2 |
10 |
21,8 |
|
36 |
Pipet bầu 10 ml |
cái |
2 |
2 |
4,36 |
|
37 |
Pipet thẳng chia độ 0,1 ml |
cái |
2 |
2 |
4,36 |
|
38 |
Quần áo trắng |
bộ |
12 |
2 |
4,36 |
|
39 |
Quạt thông gió - 0,04 kw |
cái |
60 |
2 |
4,36 |
|
40 |
Thùng nhựa có nắp 100 lít |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
41 |
Tủ đựng tài liệu |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
42 |
Tủ gỗ đựng hoá chất |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
43 |
USB |
cái |
24 |
1 |
2,18 |
|
44 |
Máy in A4 - 0,5 kw |
cái |
60 |
1 |
2,18 |
|
45 |
Cốc thủy tinh có mỏ 100 ml chịu nhiệt |
cái |
12 |
15 |
32,7 |
|
46 |
Cốc thủy tinh có mỏ 250 ml chịu nhiệt |
cái |
12 |
15 |
32,7 |
|
47 |
Ẩm kế |
cái |
12 |
1 |
2,18 |
|
48 |
Kẹp gắp mẫu |
cái |
24 |
1 |
2,18 |
|
49 |
Cốc thủy tinh có mỏ 500 ml chịu nhiệt |
cái |
12 |
1 |
2,18 |
|
50 |
Cốc thủy tinh có mỏ 1000 ml chịu nhiệt |
cái |
12 |
1 |
2,18 |
|
51 |
Thìa xúc mẫu |
cái |
12 |
1 |
2,18 |
|
52 |
Chổi sắt rửa dụng cụ |
cái |
12 |
1 |
2,18 |
|
53 |
Chổi lông rửa dụng cụ |
cái |
2 |
1 |
2,18 |
|
54 |
Dập ghim loại nhỏ |
cái |
36 |
1 |
2,18 |
|
55 |
Dao dọc giấy |
cái |
12 |
1 |
2,18 |
|
56 |
Kéo |
cái |
12 |
1 |
2,18 |
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 34.
Bảng số 34
|
TT |
Tên vật liệu |
ĐVT |
Mức tiêu hao |
|
1 |
Mẫu chuẩn phân tích than |
g |
1 |
|
2 |
Cồn 90 |
ml |
5 |
|
3 |
Natri cacbonat Na2CO3 |
g |
59,2 |
|
4 |
Magie oxit MgO |
g |
180,7 |
|
5 |
Axit clohidric HCl d = 1,19 |
ml |
300 |
|
6 |
Bari clorua BaCl2 |
g |
65,3 |
|
7 |
Nước cất |
lít |
6,4 |
|
8 |
Oxy |
lít |
4,5 |
|
9 |
Chất thử metyl da cam |
g |
0,1 |
|
10 |
Natri hidroxit NaOH (Merck) |
g |
50 |
|
11 |
Axit axetic CH3COOH |
ml |
50 |
|
12 |
Amoni hidroxit NH4OH |
ml |
10 |
|
13 |
Bạc nitrat AgNO3 |
g |
0,01 |
|
14 |
Bút bi |
cái |
0,2 |
|
15 |
Giấy A4 |
ram |
0,2 |
|
16 |
Giấy gói mẫu |
tờ |
0,5 |
|
17 |
Mực in laser |
hộp |
0,02 |
|
18 |
Nước |
m3 |
0,7 |
|
19 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
cái |
1 |
|
20 |
Xà phòng |
kg |
0,03 |
|
21 |
Giấy lọc chảy nhanh |
cái |
15 |
|
22 |
Giấy lọc chảy chậm |
cái |
15 |
|
23 |
Hạt chống ẩm silicagen |
g |
25 |
|
24 |
Băng dính trong |
cuộn |
1 |
|
25 |
Khăn bông |
cái |
1 |
|
26 |
Khẩu trang |
cái |
2 |
|
27 |
Thuyền sứ 20ml |
cái |
13 |
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 35.
Bảng số 35
|
TT |
Tên thiết bị, dụng cụ |
Công suất điện (w) |
Mức tiêu hao (w) |
|
1 |
Cân phân tích 10-4 |
100 |
50 |
|
2 |
Điều hòa 12000 BTU |
1.400 |
9.100 |
|
3 |
Máy vi tính |
400 |
800 |
|
4 |
Tủ hút hơi độc |
500 |
3.000 |
|
5 |
Tủ sấy |
2.500 |
5.000 |
|
6 |
Đèn neon |
40 |
4.184 |
|
7 |
Máy hút ẩm |
350 |
700 |
|
8 |
Máy hút bụi |
1.500 |
3.000 |
|
9 |
Quạt thông gió |
40 |
1.048 |
|
10 |
Máy in A4 |
500 |
250 |
|
11 |
Máy phân tích C, H, S |
5.000 |
20.500 |
|
|
Tổng điện năng (kwh) |
|
47,632 |
Chương II
PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN
Mục 1. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG, BẠC TRONG CÁC LOẠI ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG CHỨA VÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100-105º C cho đến khi có khối lượng không đổi;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Phân tích mẫu
- Phối liệu mẫu;
- Nung chảy mẫu;
- Cupen hoá và xác định khối lượng hạt hợp kim vàng-bạc;
- Tách bạc khỏi vàng và xác định khối lượng vàng;
- Cân mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu:
+ Nghiên cứu sản phẩm phương pháp nung luyện, cân hạt (vẩy) vàng;
+ Tính toán kết quả phân tích;
+ Kiểm tra kết quả phân tích;
+ Đánh máy và in kết quả;
+ Lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả;
+ Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.3. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 36.
Bảng số 36
|
Loại lao động Nội dung công việc |
ĐTV.III5 |
ĐTV.IV8 |
Cộng |
|
Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện |
1 |
1 |
2 |
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 37.
Bảng số 37
|
TT |
Nội dung công việc |
Mức |
|
1 |
PT Au, Ag trong các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy |
4,24 |
|
- |
Hao phí lao động trực tiếp |
3,82 |
|
- |
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
0,42 |
|
2 |
PT Au, Ag trong các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur phải đốt mẫu sơ bộ |
5,35 |
|
- |
Hao phí lao động trực tiếp |
4,82 |
|
- |
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương |
0,53 |
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 38.
Bảng số 38
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.