Quyết định số 184/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh. Giá cho thuê được xác định dựa vào vị trí và chất lượng nhà ở, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2026.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức và người dân có nhu cầu thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Các điểm cốt lõi
- Đối với nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà chưa được cải tạo, xây dựng lại, giá cho thuê nhà ở được xác định theo vị trí và chất lượng nhà ở. Vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà và không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà đều có mức giá khác nhau.
- Giá cho thuê nhà ở cấp II: 32.400 đồng/m2/tháng tại các phường có đường cho ô tô, 29.400 đồng/m2/tháng tại các phường không có đường cho ô tô.
- Giá cho thuê nhà ở cấp III: 31.400 đồng/m2/tháng tại các phường có đường cho ô tô, 28.500 đồng/m2/tháng tại các phường không có đường cho ô tô.
- Giá cho thuê nhà ở cấp IV: 21.100 đồng/m2/tháng tại các phường có đường cho ô tô, 19.200 đồng/m2/tháng tại các phường không có đường cho ô tô.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2026.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và cán bộ, công chức sẽ được biết rõ giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công, giúp quá trình giao dịch minh bạch.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản có thể điều chỉnh chính sách của mình dựa trên mức giá mới này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá cho thuê nhà ở cấp II là bao nhiêu?
Giá cho thuê nhà ở cấp II tại các phường có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà là 32.400 đồng/m2/tháng, không có đường cho ô tô là 29.400 đồng/m2/tháng.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2026.
Những đối tượng nào được hưởng lợi từ quyết định này?
Người dân và cán bộ, công chức sẽ được hưởng lợi khi biết rõ giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.
Nếu có khó khăn trong quá trình thực hiện, ai chịu trách nhiệm giải quyết?
Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn hoặc vướng mắc cần phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng cho các phường: Tân Thành; An Xuyên; Hòa Thành; Lý Văn Lâm; Bạc Liêu; Vĩnh Trạch; Hiệp Thành trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Số: 184/2026/QĐ-UBND |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 54/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 32/2025/TT-BXD;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 439/TTr-SXD ngày 25 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 45/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
Đối với nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại thì giá cho thuê nhà ở được xác định như sau:
|
TT |
VỊ TRÍ CỦA CĂN NHÀ Ở |
Đơn giá cho thuê (đồng/m2/tháng) |
||
|
Tầng I (tầng trệt) |
Tầng II (tầng lầu hoặc gác) |
|||
|
1 |
NHÀ CẤP II |
|||
|
- |
Các Phường trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Tân Thành; An Xuyên; Hòa Thành; Lý Văn Lâm; Bạc Liêu; Vĩnh Trạch; Hiệp Thành |
Tại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà |
32.400 |
29.400 |
|
Tại vị trí không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà |
29.400 |
26.500 |
||
|
2 |
NHÀ CẤP III |
|||
|
- |
Các Phường trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Tân Thành; An Xuyên; Hòa Thành; Lý Văn Lâm; Bạc Liêu; Vĩnh Trạch; Hiệp Thành |
Tại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà |
31.400 |
28.500 |
|
Tại vị trí không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà |
28.500 |
25.600 |
||
|
3 |
NHÀ CẤP IV |
|||
|
- |
Các Phường trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Tân Thành; An Xuyên; Hòa Thành; Lý Văn Lâm; Bạc Liêu; Vĩnh Trạch; Hiệp Thành |
Tại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà |
21.100 |
19.200 |
|
Tại vị trí không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà |
19.200 |
17.300” |
||
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý vận hành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Phường: Tân Thành; An Xuyên; Hòa Thành; Lý Văn Lâm; Bạc Liêu; Vĩnh Trạch; Hiệp Thành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như khoản 3 Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB&TCTHPL- Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - LĐVP UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KTTH (M18), M.A1956/9. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.