Thông tư số 186/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen

Thông tư số 186/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen cho cây trồng. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy chứng nhận và Cục Bảo tồn đa dạng sinh học là đơn vị thu phí.

문서 번호186/2016/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Thị Mai — Thứ trưởng
업데이트17. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 11. 2016
발효일01. 01. 2017
효력 만료일21. 03. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 186/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen cho cây trồng. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy chứng nhận và Cục Bảo tồn đa dạng sinh học là đơn vị thu phí.

적용 범위

["Các tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đối với cây trồng", "Cục Bảo tồn đa dạng sinh học thuộc Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường"]

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen phải nộp phí thẩm định là 70.000.000 đồng/lần (Điều 3).
  • Người nộp phí phải thực hiện nộp phí chậm nhất là năm ngày kể từ khi nhận được thông báo chấp nhận hồ sơ hợp lệ (Điều 4, khoản 1).
  • Tổ chức thu phí phải gửi số tiền đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 5 hàng tháng (Điều 4, khoản 2).
  • Tổ chức thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thực thu để chi cho hoạt động thẩm định và thu phí, còn lại 20% phải nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 5, khoản 2).
  • 100% số tiền phí thu được từ tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen phải nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 5, khoản 1).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Các tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen sẽ chịu gánh nặng về tài chính do phải đóng phí thẩm định.
  • Ngân sách nhà nước có thêm nguồn thu từ việc thu phí này.
  • Việc quản lý và sử dụng số tiền phí được quy định rõ ràng giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động của cơ quan chức năng.

❓ 자주 묻는 질문

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen là bao nhiêu?

70.000.000 đồng/lần (Điều 3).

Người nộp phí phải nộp tiền chậm nhất khi nào?

Chậm nhất năm ngày kể từ khi nhận được thông báo chấp nhận hồ sơ hợp lệ (Điều 4, khoản 1).

Tổ chức thu phí có thể trích bao nhiêu phần trăm số tiền đã thu để chi cho hoạt động thẩm định?

80% trên tổng số tiền phí thực thu (Điều 5, khoản 2).

Số tiền còn lại sau khi trích để chi hoạt động thẩm định sẽ được sử dụng như thế nào?

20% số tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 5, khoản 2).

Cơ quan thu phí là ai?

Cục Bảo tồn đa dạng sinh học thuộc Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường (Điều 2, khoản 2).

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 186/2016/TT-BTC
Ngày 08 tháng 11 năm 2016

        THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen

-----------------------------

 

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; 

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đối với cây trồng.

Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí

1. Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đối với cây trồng.

2. Tổ chức thu phí là Cục Bảo tồn đa dạng sinh học thuộc Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Mức thu phí

Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen là 70.000.000 đồng/01 lần thẩm định.

Điều 4. Kê khai, nộp phí

1. Người nộp phí thực hiện nộp phí thẩm định chậm nhất là năm (05) ngày kể từ khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chấp nhận hồ sơ đăng ký là hợp lệ.

2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

3. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí nộp số tiền phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thẩm định thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 20% vào ngân sách nhà nước.

Số tiền được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, bao gồm cả: Chi phí cho hoạt động kiểm tra, đánh giá và tổ chức họp của Tổ chuyên gia; Hội đồng thẩm định (bao gồm cả chi nhận xét, báo cáo thẩm định) hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen đối với cây trồng; mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 36/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Thị Mai

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 2
12/2024/TT-BTC Thông tư số 12/2024/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen 발효 중
186/2016/TT-BTC
Thông tư số 186/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.