Nghị định 186-CP quy định về việc thu lệ phí giao thông qua giá xăng dầu, áp dụng cho tổ chức và cá nhân mua xăng dầu. Mức lệ phí là 300 đồng/lít khi giá thị trường biến động từ 20% trở lên sẽ điều chỉnh.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân mua xăng dầu, dầu diesel của các tổ chức được phép nhập khẩu, chế biến xăng dầu (trừ một số loại xăng máy bay, xăng công nghiệp, dầu mazút, dầu lửa).
핵심 사항
- Tổ chức, cá nhân mua xăng dầu, dầu diesel phải chịu lệ phí giao thông 300 đồng/lít.
- Mức lệ phí có thể điều chỉnh khi giá thị trường biến động từ 20% trở lên.
- Cơ quan thuế kiểm tra việc kê khai và nộp tiền lệ phí giao thông.
- Tổ chức được phép nhập khẩu, chế biến xăng dầu trích một phần từ số tiền thu để chi phí thực hiện thu, nộp lệ phí.
- Nghị định này thay thế Quyết định 211-HĐBT ngày 9-11-1987 và có hiệu lực từ 1-1-1995.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu để bảo dưỡng hệ thống đường giao thông.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng chi phí cho người dân và doanh nghiệp tăng lên.
❓ 자주 묻는 질문
Mức lệ phí giao thông là bao nhiêu?
Mức lệ phí giao thông tính vào giá bán mỗi lít xăng, dầu diesel là 300 đồng/lít.
Khi nào mức lệ phí có thể điều chỉnh?
Mức lệ phí có thể điều chỉnh khi giá thị trường biến động từ 20% trở lên theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Ai chịu trách nhiệm thu và nộp lệ phí giao thông?
Tổ chức được phép nhập khẩu, chế biến xăng dầu có trách nhiệm thu và nộp lệ phí giao thông vào ngân sách Nhà nước khi bán xăng, dầu.
Có bao nhiêu loại xăng dầu không chịu lệ phí?
Xăng máy bay, xăng công nghiệp, dầu mazút, dầu lửa nếu đưa vào sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào để chạy phương tiện đường bộ cũng phải chịu lệ phí giao thông.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1995, thay thế Quyết định số 211-HĐBT ngày 9-11-1987.
전문
NGHỊ ĐỊNH
Về việc thu lệ phí giao thông qua giá xăng dầu
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tạo nguồn bảo đảm nhu cầu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống đường giao thông trong cả nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1
Tổ chức, cá nhân mua xăng dầu, dầu diêzen của các tổ chức được phép nhập khẩu, chế biến xăng dầu (trừ xăng máy bay, xăng công nghiệp, dầu mazút, dầu lửa) đều phải chịu lệ phí giao thông tính vào giá bán xăng dầu.
Trường hợp xăng máy bay, xăng công nghiệp, dầu mazút, dầu lửa, nếu đưa vào sử dụng dưới bất cứ hình thức nào để chạy phương tiện đường bộ thì phải chịu lệ phí giao thông theo Nghị định này.
Điều 2
Mức lệ phí giao thông tính vào giá bán mỗi lít xăng, dầu điêzen 300 đồng (300 đồng/lít).
Khi giá thị trường biến động từ 20% trở lên, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thu cho phù hợp.
Điều 3
Tổ chức được phép nhận khẩu, chế biến xăng, dầu có nhiệm vụ thu và nộp lệ phí giao thông vào ngân sách Nhà nước khi bán xăng, dầu và được trích tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng số tiền lệ phí giao thông thu được để chi phí cho việc thực hiện thu, nộp lệ phí giao thông.
Bộ Tài chính quy định việc trích và quản lý sử dụng khoản tiền được trích nêu tại Điều này.
Điều 4
Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn dốc các tổ chức kinh doanh xăng dầu thực hiện kê khai thu, nộp vào ngân sách Nhà nước tiền lệ phí giao thông qua giá xăng dầu.
Điều 5
Nghị định này thay thế Quyết định số 211-HĐBT ngày 9-11-1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-1995, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Các loại lệ phí giao thông khác dối với các phương tiện vận chuyển đường bộ ngoài lệ phí giao thông qua giá xăng dầu theo Nghị định này, chỉ sau khi được
Điều 6
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 7
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.