Quyết định số 19/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế

Quyết định 19/2004/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2004 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung của quyết định.

문서 번호19/2004/QĐ-BBCVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đặng Đình Lâm — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 04. 2004
발효일01. 05. 2004
효력 만료일11. 03. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 19/2004/QĐ-BBCVT quy định cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2004 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung của quyết định.

적용 범위

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp IXP → được tính cước theo tốc độ kênh và phương thức truyền dẫn, với mức cước cụ thể cho từng loại kênh và địa điểm kết nối.
  • Cước thuê qua cáp biển: 2 Mb/s - 155 Mb/s có các mức giá khác nhau tùy thuộc vào vị trí kết nối.
  • Cước thuê qua vệ tinh: 2 Mb/s - 155 Mb/s cũng có các mức giá khác nhau tùy theo vị trí kết nối.
  • Cước thuê kênh nội tỉnh và liên tỉnh được tính dựa trên tỷ lệ của cước thuê kênh riêng nội hạt hoặc nội tỉnh hiện hành.
  • Các mức cước không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Doanh nghiệp IXP có thể giảm chi phí vận hành nhờ vào quy định rõ ràng về cước thuê kênh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp IXP tăng lên, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và lợi nhuận.
  • Doanh nghiệp IXP tại các khu vực ngoại thành hoặc tỉnh lỵ có thể chịu gánh nặng chi phí cao hơn.

❓ 자주 묻는 질문

Cước thuê kênh viễn thông quốc tế bao gồm những loại nào?

Cước thuê kênh viễn thông quốc tế bao gồm cước thuê qua cáp biển và vệ tinh, với các tốc độ khác nhau từ 2 Mb/s đến 155 Mb/s.

Mức cước cụ thể là bao nhiêu?

Cụ thể như sau: Thuê qua cáp biển - 2 Mb/s: 10.000 USD, 34 Mb/s: 97.100 USD; Thuê qua vệ tinh - 2 Mb/s: 9.000 USD, 34 Mb/s: 88.300 USD.

Cước thuê kênh nội tỉnh và liên tỉnh được tính như thế nào?

Cước thuê kênh nội tỉnh và liên tỉnh được tính dựa trên tỷ lệ của cước thuê kênh riêng nội hạt hoặc nội tỉnh hiện hành, không quá 85% (Hà Nội, Hồ Chí Minh) hoặc 50% (các tỉnh khác).

Cước thuê có bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)?

Không, các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 5 năm 2004.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế

___________________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam tại công văn số 287/GCTT ngày 19/01/2004 về cước dịch vụ thuê kênh riêng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế như sau:

1. Chi phí đấu nối, cài đặt ban đầu do Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam quy định.

2. Cước thuê tháng phân đoạn kênh đi quốc tế:

2.1. Trường hợp các IXP kết nối tại trạm cập bờ của cáp biển (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Đà Nẵng) hoặc tại trạm vệ tinh mặt đất (tỉnh Hà Tây, Bình Dương):

Đơn vị tính: USD/nửa kênh/tháng

 

 

 

 

Thuê qua cáp biển

 

Tốc độ kênh

Thuê qua vệ tinh

2 Mb/s

10.000

9.000

34 Mb/s

97.100

88.300

45 Mb/s

139.300

121.400

155 Mb/s

329.100

285.200

 

2.2. Trường hợp các IXP kết nối tại Trung  tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty (tại TP Hà nội, Hồ Chí Minh):

Đơn vị tính: USD/nửa kênh/tháng

 

 

 

 

Thuê qua cáp biển

 

Tốc độ kênh

Thuê qua vệ tinh

2 Mb/s

12.200

11.200

34 Mb/s

107.900

99.100

45 Mb/s

159.100

141.200

155 Mb/s

385.800

341.900

 

2.3. Trường hợp các IXP kết nối từ các Tỉnh, Thành phố khác đến Trạm cập bờ của cáp biển, trạm vệ tinh mặt đất hoặc kết nối đến Trung tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty: cước thuê kênh được tính như sau :

2.3.1- Cước thuê nửa kênh đi quốc tế, quy định tại điểm 2.1 hoặc 2.2, mục 2, điều 1 trên đây, tuỳ theo phương thức truyền dẫn và điểm kết nối mà IXP sử dụng.

2.3.2- Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh (nếu có) để kết nối từ Tỉnh, Thành phố nơi có kênh của IXP kết cuối với Tỉnh, Thành phố đến nơi có Trạm cập bờ của cáp biển, trạm vệ tinh mặt đất hoặc Trung tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty gần nhất: Thực hiện theo bảng cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh hiện hành (mức cước sàn).

2.3.3- Cước thuê kênh nội tỉnh (bao gồm cả phần truyền dẫn nội hạt):

2.3.3.1. Đối với 03 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, chia thành 02 mức:

2.3.3.1.1. Không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) bảng cước thuê kênh riêng nội hạt đối với trường hợp điểm kết cuối của khách hàng nằm trong khu vực các quận nội thành;

2.3.3.1.2. Không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) bảng cước thuê kênh riêng nội hạt  đối với các trường hợp kết cuối của khách hàng nằm tại các huyện ngoại thành.

2.3.3.2. Đối với các tỉnh thành phố còn lại chia thành 02 mức:

2.3.3.2.1. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) bảng cước thuê kênh riêng nội tỉnh đối với trường hợp điểm kết cuối nằm trong khu vực thành phố, thị xã là tỉnh lỵ của tỉnh, các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương;

2.3.3.2.2. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) bảng cước thuê kênh riêng nội tỉnh đối với các trường hợp còn lại.

3. Các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2004. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 만료됨
19/2004/QĐ-BBCVT
Quyết định số 19/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.