Thông tư số 19/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân

Thông tư số 19/2005/TT-BTC hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân, nhằm đảm bảo minh bạch thông tin về hoạt động tài chính. Thông tư này áp dụng cho các quỹ do ngân sách nhà nước cấp vốn hoặc hình thành từ các khoản đóng góp của nhân dân.

文号19/2005/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Lê Thị Băng Tâm — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/03/2005
生效日期06/04/2005
失效日期25/03/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 19/2005/TT-BTC hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân, nhằm đảm bảo minh bạch thông tin về hoạt động tài chính. Thông tư này áp dụng cho các quỹ do ngân sách nhà nước cấp vốn hoặc hình thành từ các khoản đóng góp của nhân dân.

适用范围

Các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ được hình thành từ các khoản đóng góp của nhân dân, bao gồm cả các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng vốn đóng góp của nhân dân.

要点

  • Các quỹ do ngân sách nhà nước cấp vốn hoặc hình thành từ các khoản đóng góp của nhân dân phải công khai tài chính theo quy định, bao gồm nội dung và thời điểm cụ thể.
  • Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin công khai báo cáo tài chính.
  • Công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước bao gồm nội dung như Điều lệ, kế hoạch tài chính, kết quả hoạt động và quyết toán năm.
  • Công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân bao gồm quy chế hoạt động, mục đích huy động, quyết toán năm.
  • Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng vốn đóng góp của nhân dân phải công bố công khai dự toán, kết quả huy động, đấu thầu và quyết toán.

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường minh bạch thông tin tài chính, giúp người dân và các tổ chức giám sát hoạt động của quỹ.
  • Giảm rủi ro về quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
  • Cân bằng giữa lợi ích cho người đóng góp (nhận thông tin về việc sử dụng số tiền đóng góp) và gánh nặng công khai thông tin.

❓ 常见问题

Các quỹ nào phải tuân thủ Thông tư này?

Các quỹ do ngân sách nhà nước cấp vốn hoặc hình thành từ các khoản đóng góp của nhân dân, bao gồm cả các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng vốn đóng góp của nhân dân.

Thời gian công khai tài chính là bao lâu?

Công khai nội dung quy định tại điểm 1.2 mục II chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung; quyết toán năm chậm nhất là 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân bao gồm những nội dung gì?

Bao gồm quy chế hoạt động, mục đích huy động, quyết toán năm theo từng nội dung thu-chi đã được phê duyệt.

Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng vốn đóng góp của nhân dân phải công bố những thông tin gì?

Dự toán công trình, kết quả huy động, đấu thầu và quyết toán vốn cho công trình đã được phê duyệt.

Thời gian trả lời chất vấn về các nội dung công khai là bao lâu?

Trả lời chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận chất vấn, trong trường hợp phức tạp thì phải có giấy hẹn và trả lời chậm nhất là 45 ngày.

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có

nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các

khoản đóng góp của nhân dân

 

Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này quy định việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước; các quỹ được hình thành từ các khoản đóng góp của nhân dân và các cá nhân, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Việc công khai tài chính của các quỹ dự trữ của Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

2. Nguyên tắc công khai tài chính:

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin tài chính phải công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin;

- Việc cung cấp phải đảm bảo nội dung, thời hạn và theo các hình thức quy định tại Thông tư này.

3. Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc), người có trách nhiệm quản lý quỹ, chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin công khai báo cáo tài chính được công bố theo thẩm quyền.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước

1.1. Đối tượng công khai tài chính

a) Các quỹ do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ vốn điều lệ, cấp một phần vốn điều lệ hoặc cấp hỗ trợ nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện nhiệm vụ được giao.

b) Các quỹ được hình thành và sử dụng theo các mục tiêu của Nhà nước.

c) Các quỹ mang tính chất bảo hiểm bắt buộc (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).

d) Các quỹ khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.

1.2. Nội dung công khai

a) Các văn bản về Điều lệ tổ chức và hoạt động; quy trình nghiệp vụ; quy chế tài chính; các điều kiện, tiêu chuẩn, quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng được vay hoặc tài trợ.

b) Kế hoạch tài chính hàng năm, trong đó có chi tiết các khoản thu, chi có quan hệ với ngân sách nhà nước.

c) Kết quả hoạt động và tài trợ (bao gồm cả cho vay và cấp không thu hồi) của quỹ.

d) Quyết toán tài chính năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.3. Thẩm quyền công khai tài chính

Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) quỹ chịu trách nhiệm tổ chức công tác công khai tài chính theo quy định của Thông tư này.

1.4. Hình thức và thời điểm công khai

a) Việc công khai những nội dung quy định tại điểm 1.2 nêu trên được thực hiện theo các hình thức:

- Phát hành các ấn phẩm của quỹ (báo cáo thường niên, in thành tài liệu);

- Niêm yết bằng văn bản tại trụ sở chính của quỹ và các đơn vị trực thuộc;

- Công bố công khai trong hội nghị cán bộ, công nhân, viên chức của quỹ.

b) Thời điểm công khai:

- Các nội dung quy định tại tiết a, điểm 1.2 mục này, thời gian công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Các nội dung quy định tại tiết b, điểm 1.2 mục này, thời gian công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kế hoạch tài chính năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các nội dung quy định tại tiết c, d, điểm 1.2 mục này, thời gian công khai chậm nhất là 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

2. Công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân

2.1. Đối tượng công khai tài chính là các quỹ có nguồn huy động từ các khoản đóng góp của nhân dân, cá nhân và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

2.2. Nội dung công khai tài chính

a) Quy chế hoạt động của quỹ, các điều kiện, tiêu chuẩn, quyền lợi và nghĩa vụ của người đóng góp và người được hưởng lợi từ quỹ;

b) Mục đích huy động và sử dụng các nguồn thu của quỹ;

c) Đối tượng huy động, hình thức huy động và mức huy động của từng đối tượng. Đối với các quỹ có nguồn thu là các khoản đóng góp bắt buộc, công khai thêm các đối tượng thuộc diện miễn giảm cùng với mức miễn giảm cụ thể đối với từng đối tượng;

d) Văn bản công bố kết quả huy động (bao gồm danh sách các đối tượng đóng góp, tài trợ, hình thức và mức đóng góp, tài trợ của từng đối tượng);

e) Quyết toán năm của quỹ theo từng nội dung thu-chi đã được phê duyệt. Áp dụng Mẫu biểu số CKQ 01 đối với các quỹ không nhằm mục đích đầu tư xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng và Mẫu biểu số CKQ 02 đối với các quỹ có mục đích đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng.

2.3 Thẩm quyền công khai tài chính

Giám đốc hoặc người có trách nhiệm quản lý quỹ (Trưởng ban quản lý, chủ tài khoản) công bố các nội dung quy định tại tiết điểm 2.2 của mục này.

2.4. Hình thức và thời điểm công khai

a) Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 2.2 nêu trên được thực hiện theo các hình thức sau:

- Niêm yết công khai tại trụ sở quỹ;

- Công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho quỹ.

b) Thời điểm công khai:

- Công bố công khai các nội dung nêu tại tiết a, b điểm 2.2 của mục này trước khi huy động đóng góp, vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân.

- Công bố công khai các nội dung nêu tại tiết c điểm 2.2 của mục này trước khi thực hiện ít nhất là 30 ngày.

- Công khai các nội dung nêu tại tiết d, e điểm 2.2 của mục này chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau.

3. Công khai tài chính đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng có sử dụng khoản đóng góp của nhân dân

Ngoài những nội dung công khai quy định tại mục 2, phần II Thông tư này, các quỹ có sử dụng khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại các xã, thị trấn còn phải thực hiện công bố công khai theo các quy định sau đây:

3.1. Nội dung công khai

a) Dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi tiết các nguồn vốn đầu tư cho công trình, trong đó cụ thể nguồn vốn huy động đóng góp của nhân dân, tính chung cho cả công trình và phải tách riêng cho từng hạng mục công trình (nếu có) (Mẫu biểu số CKQ 03 của phụ lục đính kèm);

b) Kết quả huy động (bao gồm danh sách các đối tượng đóng góp, tài trợ; thời gian, hình thức và mức đóng góp, tài trợ của từng đối tượng);

c) Công khai kết quả đấu thầu đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng cơ bản tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu hiện hành qua các nội dung sau:

- Phương thức đấu thầu, hình thức đấu thầu; phân chia gói thầu (nếu có); tiêu chuẩn cần có của nhà thầu; danh sách Hội đồng xét duyệt thầu;

- Danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu; danh sách các nhà thầu đủ tiêu chuẩn tham gia đấu thầu; các tiêu thức chọn thầu của các vòng đấu thầu.

- Kết quả chọn thầu: các nhà thầu tham gia vòng cuối, đánh giá khả năng đáp ứng của các nhà thầu theo các tiêu thức chọn thầu, người thắng thầu (Mẫu biểu số CKQ 04 của phụ lục đính kèm);

d) Báo cáo tiến độ thi công và kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình;

e) Báo cáo quyết toán vốn và sử dụng vốn cho công trình đã được phê duyệt và biện pháp xử lý đối với số thu chưa sử dụng hết hoặc số vốn còn thiếu so với chi phí đã đầu tư cho công trình (Mẫu biểu số CKQ 05 của phụ lục đính kèm).

3.2. Thẩm quyền công khai

a) Trưởng ban quản lý (hoặc chủ tài khoản) của quỹ công bố công khai các nội dung quy định tại tiết a, b, d, e điểm 3.1 của mục này.

b) Chủ tịch Hội đồng xét thầu công bố công khai những nội dung quy định tại tiết c, điểm 3.1 của mục này.

3.3. Hình thức và thời điểm công khai

a) Hình thức công khai

- Niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;

- Công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với nhân dân trong xã, thị trấn.

b) Thời điểm công khai:

- Công bố công khai các nội dung nêu tại tiết a điểm 3.1 của mục này trước khi thực hiện ít nhất là 30 ngày.

- Các nội dung nêu tại tiết b, d, e điểm 3.1 của mục này phải được công khai hàng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau.

- Đối với đấu thầu xây dựng công trình:

+/ Công bố công khai nội dung quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất của tiết c, điểm 3.1 của mục này trước 15 ngày so với thời điểm mở thầu;

+/ Công bố công khai quy định tại gạch đầu dòng thứ hai của tiết c, điểm 3.1 của mục này 2 ngày sau khi hoàn thành việc sở tuyển nhà thầu;

+/ Công bố công khai nội dung quy định tại gạch đầu dòng thứ ba của tiết c, điểm 3.1 của mục này chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu.

III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1. Hội đồng quản lý hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước báo cáo cơ quan ra quyết định thành lập và cơ quan tài chính cùng cấp số liệu, tài liệu đã công khai tài chính.

2. Người có trách nhiệm quản lý quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân báo cáo cơ quan tài chính của cấp cho phép thành lập quỹ các số liệu, tài liệu đã công khai tài chính.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị và nhân dân thực hiện kiểm tra việc công khai tài chính của các quỹ.

IV. TRẢ LỜI CHẤT VẤN

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc); người có trách nhiệm quản lý quỹ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có tổ chức huy động đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, chủ tịch Hội đồng xét thầu có trách nhiệm trả lời chất vấn về các nội dung công khai theo quy định tại Thông tư này. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng văn bản và gửi tới người chất vấn.

2. Thời gian trả lời chất vấn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận chất vấn. Trong trường hợp nội dung chất vấn phức tạp thì phải có giấy hẹn và trả lời chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày nhận được chất vấn.

3. Nội dung các chất vấn và trả lời chất vấn phải được công khai cùng với những nội dung công khai tài chính khác tới những đối tượng tiếp nhận thông tin công khai như sau:

- Đối với các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, công bố công khai trong hội nghị cán bộ, công nhân, viên chức của quỹ và niêm yết tại trụ sở quỹ.

- Đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân, công bố tại các cuộc họp của quỹ với các tổ chức, cá nhân có đóng góp, tài trợ cho quỹ và niêm yết tại trụ sở của quỹ.

- Đối với các quỹ có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại các xã, thị trấn, công bố tại các cuộc họp của nhân dân trong xã về việc huy động đóng góp cho đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng đó (nếu có) và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 29/1999/TT-BTC ngày 18/3/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các quỹ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 30
29/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 已失效 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 202/2010/TT-BTC Thông tư số 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chửc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 生效中 645/QĐ-UBND Quyết định số 645/QĐ-UBND Về bãi bỏ toàn bộ Chỉ thị số 31/2014/CT-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở 生效中 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gây dịch trong mùa Xuân - Hè 已失效 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉn 已失效 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi hoạt động hè hằng năm 已失效 22/2011/CT-UBND Chỉ thị số 22/2011/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 107/2006/TT-BTC Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái 生效中 222/2012/TT-BTC Thông tư số 222/2012/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 生效中 135/2007/TT-BTC Thông tư số 135/2007/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 生效中 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm tai nạn giao thông năm 2008 已失效 199/2013/TT-BTC Thông tư số 199/2013/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 生效中 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về huy động, quản lý, sử dụng quỹ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang 已失效 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý điều hành ngân sách năm 2008 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách năm 2007 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Quy định thu, sử dụng khoản thu khác trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội (trừ cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) 已失效 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 已失效 95/2013/QĐ-UBND Quyết định số 95/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 生效中 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh 已失效 645/QĐ-UBND Quyết định số 645/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh 已失效 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Thành lập và ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang 生效中 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 14/2013/CT-UBND Chỉ thị số 14/2013/CT-UBND Về quản lý các nguồn tài trợ cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 已失效
依据 6
37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động hợp pháp từ cộng đồng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 生效中 38/2018/QĐ-UBND Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí, các khoản thu khác và chính sách miễm, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 已失效 15/2016/QĐ-UBND Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu các khoản thu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Hưng Yên từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 已失效 04/2012/QĐ-UBND Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức thực hiện và quản lý dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp hẻm trên địa bàn quận Gò Vấp theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm” 已失效 128/2006/QĐ-UBND Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành qui chế quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, phúc lợi công cộng ở xã phường, thị trấn 已失效
19/2005/TT-BTC
Thông tư số 19/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。