Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao

Quyết định này quy định chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao tại thành phố Cần Thơ. Mức chi được quy định cụ thể cho từng loại hình tác phẩm, hoạt động, với mức khác nhau tùy theo cấp (thành phố, quận/huyện, xã/phường) và loại hình (cấp độ thi đấu).

Số hiệu19/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýTrần Thanh Mẫn — Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/02/2009
Ngày áp dụng02/03/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao tại thành phố Cần Thơ. Mức chi được quy định cụ thể cho từng loại hình tác phẩm, hoạt động, với mức khác nhau tùy theo cấp (thành phố, quận/huyện, xã/phường) và loại hình (cấp độ thi đấu).

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin, nghệ thuật; các cơ quan, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao tại thành phố Cần Thơ.

Các điểm cốt lõi

  • Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin và nghệ thuật → được chi nhuận bút, bồi dưỡng cho tác giả, diễn viên, đạo diễn theo mức cụ thể tùy loại hình tác phẩm, hoạt động;
  • Các cơ quan, tổ chức thể dục, thể thao → được chi bồi dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên theo mức cụ thể tùy cấp độ thi đấu và đội ngũ;
  • Mức chi nhuận bút: từ 100.000 đồng đến 6.000.000 đồng/tác phẩm/hoạt động;
  • Mức chi bồi dưỡng: từ 35.000 đồng đến 45.000 đồng/ngày cho vận động viên, huấn luyện viên;
  • Cấp độ thi đấu và đội ngũ → mức chi khác nhau, cụ thể trong Phụ lục.
  • Kinh phí được chi từ kinh phí sự nghiệp văn hóa và thể dục, thể thao được giao hàng năm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc chi trả nhuận bút, bồi dưỡng công bằng, minh bạch; khuyến khích sáng tác, biểu diễn nghệ thuật và luyện tập thể thao.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cao có thể gây gánh nặng tài chính cho đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin và thể dục, thể thao;
  • hưởng lợi: Tác giả, diễn viên, đạo diễn, vận động viên, huấn luyện viên;
  • chịu ảnh hưởng: Các đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin và thể dục, thể thao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi nhuận bút cho tác giả sáng tác kịch bản lễ hội cấp khu vực, thành phố là bao nhiêu?

Mức chi nhuận bút cho tác giả sáng tác kịch bản lễ hội cấp khu vực, thành phố từ 6.000 - 12.000 đồng.

Các đơn vị văn hóa thông tin và nghệ thuật được chi bao nhiêu tiền cho một buổi biểu diễn?

Mức chi cho một buổi biểu diễn là từ 40 - 60.000 đồng/cán bộ công chức, từ 50 - 70.000 đồng/chiến sĩ tự nguyện.

Các vận động viên được bồi dưỡng bao nhiêu tiền mỗi ngày?

Mức chi bồi dưỡng cho vận động viên là: Năng khiếu bán tập trung 25.000 đồng/ngày, đội tuyển trẻ thành phố 35.000 đồng/ngày, đội tuyển thành phố 45.000 - 60.000 đồng/ngày.

Mức chi cho huấn luyện viên không hưởng lương từ ngân sách là bao nhiêu?

Mức chi cho huấn luyện viên không hưởng lương từ ngân sách là 55.000 đồng/ngày.

Các đơn vị thể dục, thể thao được chi bao nhiêu tiền cho một buổi tập luyện?

Mức chi cho một buổi tập luyện: Năng khiếu bán tập trung 25.000 đồng/ngày, đội tuyển năng khiếu 25.000 đồng/ngày, đội tuyển trẻ thành phố 35.000 đồng/ngày, đội tuyển thành phố 45.000 - 60.000 đồng/ngày.

Toàn văn

             ỦY BAN NHÂN DÂN                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          THÀNH PHỐ CẦN THƠ                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           Số: 19/2009/QĐ-UBND                                            Cần Thơ, ngày 20 tháng 02 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin

và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11
năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17 tháng 11
năm 2006 của Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao quy định chế độ chi tiêu tài chính
cho các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao (kèm theo Phụ lục 1 về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; Phụ lục 2 về chế độ bồi dưỡng trong các hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao).

Nguồn kinh phí: chi từ kinh phí sự nghiệp văn hóa và thể dục, thể thao được giao hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất sau năm ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                        TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                     CHỦ TỊCH

                                                                                  Trần Thanh Mẫn

Phụ lục 1

CHẾ ĐỘ CHI NHUẬN BÚT, BỒI DƯỠNG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA THÔNG TIN

VÀ NGHỆ THUẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009

của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Loại hình

Đơn vị

Mức chi

Ghi chú

 

A

CẤP THÀNH PHỐ

 

 

 

 

I

Sáng tác

 

 

 

 

1

Kịch bản lễ hội cấp khu vực, thành phố

Chương trình

6.000 - 12.000

12.000 - 18.000

Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản
theo khung giá. Đối với
các tác giả ngoài địa phương
sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận.

 

2

Kịch bản tuyên truyền
cổ động

Vở

1.500 - 2.000

Từ 30 phút đến 45 phút

 

3

Tiểu phẩm sân khấu

Vở

400 - 650

Từ 7 phút đến 15 phút

 

4

Chập cải lương, kịch ngắn

Vở

1.500 - 2.000

Từ 25 phút đến 45 phút

 

5

Ca khúc

Bài

200 - 400

 

 

6

Bài ca cổ, bản vắn

Bài

150 - 300

 

 

7

Sáng tác nhạc trong kịch

Vở

400 - 650

Cho các kịch bản TTCĐ và kịch ngắn trong đó có l ca khúc trong chủ đề.

 

8

Biên tập nhạc trong kịch

Vở

150 - 250

Chọn nhạc từ nguồn có sẵn trong băng đĩa

 

9

Múa đôi, đơn, ba - có tình tiết (Solo, DuO, Trio)

Tiết mục

400 - 650

Từ 7 phút đến 10 phút

 

10

Múa  tập thể - có tình tiết

Tiết mục

400 - 650

Từ 7 phút đến 10 phút

 

11

Múa  tập thể - sinh hoạt, minh họa

Tiết mục

450 - 700

Từ 7 phút đến 10 phút

 

12

Sáng tác nhạc các tiết mục múa

Tiết mục

300 - 500

Cả hòa âm phối khí - thành phẩm.

 

13

Thiết kế, biên tập chương trình ca múa nhạc (tạp kỹ)

Chương trình

550 - 1.000

Từ 60 phút đến 90 phút

 

14

Hòa âm, phối khí ca khúc:

Bài

 

 

 

 

- SEQ

 

100 - 250

 

 

 

- Tổng phổ (4 nhạc cụ
trở lên)

 

400 - 600

 

 

15

Phác thảo tranh cổ động

Bức

200 - 400

Tùy theo khổ đứng 2 x 3
hay khổ nằm 4 x 12 mà chi trả theo khung giá.

 

16

Sáng tác maket sân khấu
lễ hội

Chương trình

200 - 400

 

 

17

Đề cương triển lãm ảnh chuyên đề

Cuộc

200 - 400

 

 

18

Đề cương tờ gấp, bưu ảnh

Tờ

150 - 200

 

 

19

Maket tờ gấp, bưu ảnh

Tờ

200 - 250

 

 

II

Đạo diễn, dàn dựng, chỉ đạo nghệ thuật

 

 

 

 

1

Tổng đạo diễn kịch bản lễ hội

Chương trình

6.000 - 12.000

Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản theo khung giá. Đối với tác phẩm ngoài địa phương sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận.

 

2

Phó tổng đạo diễn kịch bản
lễ hội

Chương trình

Hưởng từ
40% - 50% của tổng đạo diễn

 

 

3

Đạo diễn, dàn dựng tiểu phẩm

Vở

 250 - 350

 

 

4

Đạo diễn, dàn dựng kịch bản tuyên truyền cổ động, chập cải lương, kịch bản

Vở

1.000 - 1.500

Từ 30 phút - 45 phút

 

5

Đạo diễn chương trình ca múa nhạc

Chương trình

1.000 - 1.500

Chỉ chi cho chương trình dự thi và lễ hội.

 

6

Dàn dựng tiết mục ca
(đơn, song, tốp)

Tiết mục

90 - 130

Chỉ chi cho chương trình dự thi và lễ hội.

 

7

Đạo diễn, dàn dựng
hoạt cảnh

Tiết mục

400 - 650

 

 

8

Chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy tổ chức biểu diễn

Chương trình

300 - 500

Riêng chương trình lễ hội hưởng từ 15% - 20% của Tổng đạo diễn.

 

III

Bồi dưỡng, biểu diễn và báo cáo chương trình

 

 

 

 

1

Diễn viên (ca, múa, kịch)

Buổi

CBNV: 40 - 50 CTV: 50 - 60

 Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá.

 

2

Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng

Buổi

CBNV: 50 - 60 CTV: 60 - 70

 

 

3

Hậu đài, bảo vệ, vệ sinh

Buổi

30 - 40

 

 

4

Dẫn chương trình và giới thiệu tiết mục (kể cả biên tập lời dẫn)

Chương trình

100 - 150

Chỉ áp dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn viên.

 

5

Tổng đài

Chương trình

100 - 150

Chỉ áp dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn viên.

 

IV

Tập dợt

 

 

Chương trình bình thường và dự thi cấp thành phố, quận, huyện không quá: 20 ngày, Chương trình lễ hội và dự thi cấp Trung ương, khu vực không quá 25 ngày.

 

1

Diễn viên (ca, múa, kịch)

Ngày

CBNV: 20 - 30 CTV: 30 - 40

 Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá.

 

2

Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng

Ngày

CBNV: 30 - 40 CTV: 40 - 50

 

 

3

Hậu đài, bảo vệ, vệ sinh

Ngày

20 - 30

 

 

V

Ban Tổ chức, Ban Giám khảo liên hoan hội thi,
hội diễn

 

 

Trưởng ban cộng thêm 10%,
Phó ban: 5%

 

1

Ban Tổ chức

Ngày

40 - 50

Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá.

 

2

Ban Giám khảo

Buổi

90 - 130

 

 

3

Thư ký

Buổi

50 - 70

 

 

VI

Cổ động trực quan

 

 

 

 

1

Kẻ vẽ panô, nước sơn

m2

35

 

 

2

Băng rôn, decal bằng vải

m2

25

 

 

3

Băng rôn in lụa

m

22 - 25

 

 

4

Chuyên chở, lắp đặt, tháo dỡ panô

 

Theo hợp đồng cụ thể
từng chuyến

 

 

5

Công treo, tháo dỡ băng rôn

băng rôn

Theo hợp đồng cụ thể
từng chuyến

 

 

VII

Nhuận bút tin ảnh,
tập san, kỷ yếu, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ
do ngành Văn hóa
phát hành

 

 

 

 

1

Biên tập tin ảnh

Tờ

100 - 130

 

 

2

Biên tập tập san, tài liệu,
kỷ yếu

Tập

250 - 600

 

 

3

Chịu trách nhiệm xuất bản

Tập

250 - 600

 

 

4

Họa sĩ: đồ họa, maket tập san

Tập

200 - 250

 

 

5

Morate (dò sửa tin ảnh)

Tờ

60

 

 

6

Morate (dò sửa tập san, tài liệu, kỷ yếu)

Tập

200

 

 

7

Bài viết cổ động

Bài

100 - 150

 

 

8

Bài viết  từ 500 đến 800 chữ

Bài

100 - 150

 

 

9

Bài viết  từ  800 chữ trở lên

Bài

150 - 200

 

 

10

Tin vắn

Bài

50 - 100

 

 

11

Thơ

Bài

50 - 100

 

 

12

Tranh biếm họa, câu đối

Tranh, câu

50 - 100

 

 

13

Ảnh sử dụng làm trang bìa

Ảnh

130

 

 

14

Ảnh thời sự + chú thích

Ảnh

30 - 50

 

 

15

Ảnh nghệ thuật

Ảnh

80

 

 

16

Maket tin ảnh

Tờ

100

 

 

17

Trình bày trang bìa tập san, tài liệu

Bìa

250

 

 

18

Đề cương tin ảnh

Tờ

80 - 100

 

 

19

Đề cương Tập san: dưới
50 trang

Tập

100 - 130

 

 

20

Đề cương  Tập san: trên
50 trang

Tập

120 - 150

 

 

21

Biên tập ảnh triển lãm:
30 ảnh trở lên

Cuộc

100 - 130

 

 

22

Cắt decal panô khẩu hiệu

m2

30 - 40

 

 

B

CẤP QUẬN, HUYỆN

 

+ Mức chi bằng 70% mức chi của thành phố đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động trực quan bằng mức chi của thành phố.

+ Khi tham dự liên hoan, hội thi, hội diễn cấp thành phố trở lên được chi theo mức chi cấp thành phố.

 

C

CẤP XÃ, PHƯỜNG

+ Mức chi bằng 50% mức chi của thành phố đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động trực quan bằng mức chi của thành phố.

+ Khi tham dự liên hoan, hội thi, hội diễn cấp quận, huyện trở lên được chi theo mức chi cấp quận, huyện.

 
 
 
 

D

HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA
NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP

Các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp của thành phố hoạt động có doanh thu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút.

Đối với các hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị không có doanh thu của các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp thành phố đề nghị chi bằng mức chi hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật của quần chúng.

Đối với những trường hợp phải thuê mướn các tác giả chuyên nghiệp dàn dựng theo yêu cầu, đề nghị thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng vở diễn, chương trình cụ thể.

 
 
 
 
 
 

 

 

Phụ lục 2

CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG TRONG HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009

của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Đơn vị tính: đồng

STT

 

Loại hình

Đơn vị

Mức chi

Ghi chú

I

Ăn thường xuyên

 

 

 

1

Năng khiếu bán tập trung

buổi

15.000

 

2

Năng khiếu tập trung

ngày

25.000

 

3

Đội tuyển trẻ thành phố

ngày

35.000

 

4

Đội tuyển thành phố

ngày

45.000

 

II

Ăn tập luyện

 

 

 

1

Năng khiếu bán tập trung

ngày

25.000

 

2

Đội tuyển năng khiếu

ngày

25.000

Thực hiện theo Thông tư số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT

3

Đội tuyển trẻ thành phố

ngày

35.000

4

Đội tuyển thành phố

ngày

45.000

III

Ăn thi đấu

 

 

 

1

Năng khiếu bán tập trung

ngày

30.000

 

2

Đội tuyển năng khiếu

ngày

45.000

Thực hiện theo Thông tư số 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT

3

Đội tuyển trẻ thành phố

ngày

45.000

4

Đội tuyển thành phố

ngày

60.000

 

Khi có nhu cầu bổ sung vận động viên và huấn luyện viên cho các đội thì vận động viên và huấn luyện viên thuộc đội nào thì hưởng chế độ theo đội đó.

IV

Tiền công đối với vận động viên và huấn luyện viên không hưởng lương từ ngân sách

 

 

 

1

Đối với huấn luyện viên

ngày

55.000

- Thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg.

 - Vận động viên bổ sung tính theo số ngày được triệu tập

2

Đối với vận động viên

 

 

 

 

- Đội năng khiếu bán tập trung

ngày

15.000

 

 

- Đội tuyển năng khiếu

ngày

15.000

- Thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg.

- Vận động viên bổ sung tính theo số ngày được triệu tập

 

- Đội tuyển trẻ thành phố

ngày

25.000

 

- Đội tuyển thành phố

ngày

50.000

 

Khi có nhu cầu bổ sung vận động viên và huấn luyện viên cho các đội thì vận động viên và huấn luyện viên thuộc đội nào thì hưởng chế độ theo đội đó.

V

Chế độ định mức về trang phục của vận động viên và dụng cụ tập luyện

 

Đơn vị căn cứ nhu cầu thực tế và dự toán được giao hàng năm để trang bị cho phù hợp.

VI

Định mức chi tổ chức các giải thể thao:

 

- Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17/11/2006 của liên Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao

- Các giải thi đấu cấp quận, huyện, xã, phường, Hội thao các ngành: tùy theo ngân sách địa phương, đơn vị nhưng không được vượt định mức quy định trên.

 

Ghi chú:

 

 

 

 

- Thời gian tập luyện của đội bóng đá theo quy định và Điều lệ giải.

 

- Thời gian tập luyện của các môn còn lại theo tính chất giải.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT Quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao Hết hiệu lực 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao Hết hiệu lực
19/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.