Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao

Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao, áp dụng cho các đội tuyển quốc gia, trẻ quốc gia, tỉnh, ngành. Mức tiền ăn và thuốc bồi dưỡng được quy định cụ thể theo cấp đội tuyển.

Số hiệu103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Trọng Hỷ Cơ Quan Ban Hành Uỷ Ban Thể Dục Thể Thao Chức Danh Phó Chủ Nhiệm Người Ký Huỳnh Thị Nhân — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân SáchTài Chính Khác
Ngày ban hành05/11/2004
Ngày áp dụng12/12/2004
Ngày hết hiệu lực01/01/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao, áp dụng cho các đội tuyển quốc gia, trẻ quốc gia, tỉnh, ngành. Mức tiền ăn và thuốc bồi dưỡng được quy định cụ thể theo cấp đội tuyển.

Đối tượng áp dụng

Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển quốc gia, trẻ quốc gia, tỉnh, ngành; các đội tuyển năng khiếu các cấp; đội tuyển cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển với mức tiền ăn và thuốc bồi dưỡng cụ thể (60.000 - 25.000 đồng/người/ngày).
  • Vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển quốc gia trong thời gian tập trung chuẩn bị tham dự SEA Games, ASIAD, Olympic được hưởng chế độ dinh dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày.
  • Trong trường hợp các giải thi đấu khác do Liên đoàn thể thao đăng cai tổ chức, vận động viên và huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ giải.
  • Hàng năm, các Bộ, cơ quan Trung ương, Sở Thể dục thể thao lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên và tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp mình.
  • Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, Liên bộ sẽ xem xét điều chỉnh lại mức tiền ăn và thuốc bồi dưỡng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên giúp nâng cao hiệu quả tập luyện và thi đấu.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chế độ dinh dưỡng có thể tăng lên do biến động giá cả thị trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức tiền ăn và thuốc bồi dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên là bao nhiêu?

Mức tiền ăn và thuốc bồi dưỡng được quy định cụ thể theo cấp đội tuyển: Đội tuyển quốc gia 60.000 đồng/người/ngày; Đội tuyển trẻ quốc gia 45.000 đồng/người/ngày; Đội tuyển tỉnh, ngành 45.000 đồng/người/ngày; Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành 35.000 đồng/người/ngày; Đội tuyển năng khiếu các cấp 25.000 đồng/người/ngày.

Vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung chuẩn bị tham dự SEA Games, ASIAD, Olympic được hưởng chế độ dinh dưỡng như thế nào?

Trong thời gian tập trung chuẩn bị tham dự SEA Games, ASIAD, Olympic vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày trong thời gian tối đa 60 ngày.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư Liên bộ số 86/TT-LB năm 1994.

Các đội tuyển cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được hưởng chế độ dinh dưỡng như thế nào?

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu, không vượt quá mức quy định tại Thông tư này.

Khi nào Liên bộ sẽ xem xét điều chỉnh lại mức tiền ăn và thuốc bồi dưỡng?

Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, Liên bộ sẽ xem xét điều chỉnh lại mức tiền ăn và thuốc bồi dưỡng.

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao

____________________________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Để phù hợp với tình hình thực tế về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; Liên tịch Bộ Tài chính - Uỷ ban Thủ dục Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao như sau:

 I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. 1. Đối tượng: Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc đội tuyển các cấp.

1. 2. Phạm vi:

- Đội tuyển quốc gia.

- Đội tuyển trẻ quốc gia.

- Đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là đội tuyển tỉnh, ngành).

- Đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là đội tuyển trẻ tỉnh, ngành).

- Đội tuyển năng khiếu các cấp

- Đội tuyển cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

1. 3. Thời gian áp dụng: Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu ở trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân sách nhà nước.

3. Nhà nước khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.

 II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:

1. 1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):

STT

Vận động viên, huấn luyện viên
theo cấp đội tuyển

Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng

1

Đội tuyển quốc gia

60.000

2

Đội tuyển trẻ quốc gia

45.000

3

Đội tuyển tỉnh, ngành

45.000

4

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

35.000

5

Đội tuyển năng khiếu các cấp

25.000

1. 2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày):

STT

Vận động viên, huấn luyện viên

theo cấp đội tuyển

Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng

1

Đội tuyển trẻ quốc gia

60.000

2

Đội tuyển tỉnh, ngành

60.000

3

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

45.000

4

Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành

45.000

Căn cứ vào tình hình thực tế, Uỷ ban Thể dục Thể thao quy định cụ thể việc sử dụng số tiền theo chế độ dinh dưỡng trên đây cho phù hợp.

1. 3. Tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng nguồn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc cấp mình quản lý nhưng không vượt quá mức quy định tại Thông tư này.

Riêng đối với đội tuyển cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh căn cứ khả năng ngân sách địa phương, phong trào thể dục thể thao, quy chế tuyển chọn và đào tạo vận động viên của địa phương. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian thi đấu.

2. Đối với vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển quốc gia, trong thời gian tập trung tập luyện theo quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền để chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao Đông Nam á (SEA Games), Đại hội thể thao Châu á (ASIAD) và Đại hội thể thao thế giới (Olympic) được hưởng chế độ dinh dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày, trong thời gian tối đa 60 ngày.

Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao Đông Nam á (SEA Games), Đại hội thể thao Châu á (ASIAD) và Đại hội thể thao thế giới (Olympic) và các giải thể thao quốc tế khác vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải.

3. Trường hợp các giải thi đấu khác không do Uỷ ban Thể dục thể thao, các Bộ, ngành TW và các địa phương tổ chức mà do các Liên đoàn thể thao đăng cai tổ chức (như Liên đoàn Bóng chuyền, Liên đoàn xe đạp, Liên đoàn bóng đá...), trong thời gian thi đấu vận động viên và huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ giải; kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử vận động viên, huấn luyện viên tham dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.

4. Hàng năm căn cứ vào chỉ tiểu kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyêt; các Bộ, cơ quan Trung ương, Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hoá - thông tin - thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

5. Khoản chi về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên được hạch toán vào mục 108: "Các khoản thanh toán khác cho cá nhân" thuộc các Chương, loại, khoản tương ứng.

6. Riêng năm 2004 kinh phí phát sinh thêm khi thực hiện chế độ này, Uỷ ban thể dục thể thao, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tự sắp xếp trong dự toán ngân sách năm 2004 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, Liên bộ sẽ xem xét điều chỉnh lại mức nêu trên cho phù hợp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư Liên bộ số 86/TT-LB ngày 24/10/1994 của Liên bộ Tài chính - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Tổng cục Thể dục thể thao về chế độ dinh dưỡng (bồi dưỡng) đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ Hết hiệu lực 28/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2006/NQ-HĐND về việc phê duyệt chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao Còn hiệu lực 20/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND Về Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao Hết hiệu lực 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thể thao, khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao của tỉnh Đăk Nông Còn hiệu lực 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 08/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND Về Đề án xây dựng, đào tạo các đội tuyển thể thao thành tích cao của tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 Còn hiệu lực
103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT
Thông tư liên tịch số 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.