Thông tư số 19/2012/TT-BVHTTDL Quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài

Thông tư này quy định các loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài nhằm bảo vệ di sản văn hóa Việt Nam. Áp dụng cho tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xuất khẩu di vật, cổ vật từ Việt Nam.

文号19/2012/TT-BVHTTDL
文件类型通知
发布机关Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
签署人Hoàng Anh Tuấn — Bộ trưởng
更新25/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/12/2012
生效日期15/02/2013
失效日期15/01/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định các loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài nhằm bảo vệ di sản văn hóa Việt Nam. Áp dụng cho tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xuất khẩu di vật, cổ vật từ Việt Nam.

适用范围

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc mang di vật, cổ vật ra khỏi Việt Nam.

要点

  • Cá thể hoặc bộ phận hóa thạch người, động vật, thực vật thuộc thời kỳ Tiền sử Việt Nam không được mang ra nước ngoài.
  • Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc thời kỳ Tiền sử và Sơ sử Việt Nam không được mang ra nước ngoài.
  • Tài liệu có giá trị nghiên cứu lịch sử, văn hóa, chủ quyền quốc gia và anh hùng dân tộc không được mang ra nước ngoài.
  • Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng không được mang ra nước ngoài.
  • Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học có xuất xứ từ nước ngoài (trừ trường hợp tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu) không được mang ra nước ngoài.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Bảo vệ di sản văn hóa Việt Nam.
  • Tác động tiêu cực: Gây khó khăn cho việc trưng bày, nghiên cứu và bảo quản di vật, cổ vật trong trường hợp cần thiết.

❓ 常见问题

Loại di vật nào không được mang ra nước ngoài?

Cá thể hoặc bộ phận hóa thạch người, động vật, thực vật thuộc thời kỳ Tiền sử Việt Nam; cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc thời kỳ Tiền sử và Sơ sử Việt Nam; tài liệu có giá trị nghiên cứu lịch sử, văn hóa, chủ quyền quốc gia và anh hùng dân tộc; di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng; cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học có xuất xứ từ nước ngoài (trừ trường hợp tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu).

Có loại di vật nào cụ thể không được mang ra nước ngoài?

Danh mục cụ thể các loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài được ban hành kèm theo Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013.

Có ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này không?

Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Nếu phát sinh vướng mắc, ai sẽ nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung?

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

全文

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2012/TT-BVHTTDL
Hà Nội, Ngày 28 tháng 12 năm 2012

 THÔNG TƯ

Quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài

__________________________

 

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định loại di vật, cổ vật không được mang từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Loại di vật, cổ vật quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp di vật, cổ vật được mang ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc mang di vật, cổ vật từ Việt Nam ra nước ngoài.

Điều 3. Loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài

1. Cá thể hoặc bộ phận hóa thạch người, động vật, thực vật thuộc thời kỳ Tiền sử Việt Nam;

2. Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc thời kỳ Tiền sử và Sơ sử Việt Nam;

3. Tài liệu bằng các chất liệu có giá trị đối với việc nghiên cứu lịch sử, văn hóa, chủ quyền quốc gia Việt Nam và anh hùng dân tộc, danh nhân có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia Việt Nam;

4. Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc các giai đoạn lịch sử Việt Nam trước tháng 9 năm 1945;

5. Bản thảo tác phẩm văn học, bản gốc tác phẩm tạo hình (hội họa, đồ họa, điêu khắc), tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội được sáng tác từ tháng 9 năm 1945 đến nay;

6. Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và kiểm kê;

7. Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học của các dân tộc thiểu số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sản xuất, sáng tạo trước năm 1975;

8. Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu liên quan đến các sự kiện quan trọng và sự nghiệp của các Nhà hoạt động cách mạng tiêu biểu, Nhà hoạt động chính trị, quân sự xuất sắc trong thời kỳ thành lập Đảng, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trong các cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước từ tháng 9 năm 1945 đến nay;

9. Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học có xuất xứ từ nước ngoài (trừ trường hợp tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu). Danh mục cụ thể loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài được ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013.

2. Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Anh Tuấn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗