Thông tư số 19/2024/TT-BGTVT sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng của các loại gương trên xe ô tô. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 12 năm 2024.
적용 범위
Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải, tổ chức sản xuất, kinh doanh và sử dụng gương trên xe ô tô
핵심 사항
- là các đơn vị sản xuất, kinh doanh gương cho xe ô tô → phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô (Điều 1)
- Các hồ sơ thử nghiệm đăng ký trước ngày Thông tư có hiệu lực → tiếp tục thử nghiệm và chứng nhận chất lượng theo QCVN 33:2019/BGTVT (Điều 2.2.a)
- Những kiểu loại gương đã được thử nghiệm hoặc chứng nhận theo QCVN 33:2019/BGTVT mà báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận còn hiệu lực → không phải thử nghiệm, chứng nhận lại (Điều 2.2.b)
- Doanh nghiệp sản xuất gương cho xe ô tô cần tuân thủ quy chuẩn mới để đảm bảo chất lượng và an toàn
- Người tiêu dùng được hưởng lợi từ việc sử dụng gương chất lượng cao hơn, an toàn hơn trên các phương tiện giao thông
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thêm công cụ để kiểm soát và giám sát chất lượng gương trên xe ô tô
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp sản xuất gương cho xe ô tô cần tuân thủ quy chuẩn mới để đảm bảo chất lượng và an toàn
- Người tiêu dùng được hưởng lợi từ việc sử dụng gương chất lượng cao hơn, an toàn hơn trên các phương tiện giao thông
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thêm công cụ để kiểm soát và giám sát chất lượng gương trên xe ô tô
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 19/2024/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 12 năm 2024.
Các hồ sơ thử nghiệm đăng ký trước khi Thông tư này có hiệu lực sẽ được xử lý như thế nào?
Các hồ sơ thử nghiệm đăng ký trước ngày Thông tư có hiệu lực tiếp tục thử nghiệm và chứng nhận chất lượng theo QCVN 33:2019/BGTVT.
Những kiểu loại gương đã được thử nghiệm hoặc chứng nhận theo quy chuẩn cũ có cần phải thử nghiệm lại không?
Không, những kiểu loại gương đã được thử nghiệm hoặc chứng nhận theo QCVN 33:2019/BGTVT mà báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận còn hiệu lực thì không phải thử nghiệm, chứng nhận lại.
Thông tư này quy định cụ thể về những điều gì?
Thông tư số 19/2024/TT-BGTVT ban hành Sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô.
Các tổ chức và cá nhân nào phải thực hiện Thông tư này?
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
전문
THÔNG TƯ
Ban hành Sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô
________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô.
Mã số đăng ký: Sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2024.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với hồ sơ thử nghiệm được đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thử nghiệm và chứng nhận chất lượng theo QCVN 33:2019/BGTVT;
b) Đối với những kiểu loại gương đã được thử nghiệm hoặc chứng nhận theo QCVN 33:2019/BGTVT mà báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận còn hiệu lực thì không phải thử nghiệm, chứng nhận lại.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: