Thông tư số 19/2025/TT-BCT Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương

Thông tư số 19/2025/TT-BCT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị trong ngành Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời hạn lưu trữ được chia thành vĩnh viễn và có thời hạn, tùy thuộc vào nhóm hồ sơ, tài liệu.

Số hiệu19/2025/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýPhan Thị Thắng — Thứ trưởng
Cập nhật22/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/04/2025
Ngày áp dụng01/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 19/2025/TT-BCT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị trong ngành Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời hạn lưu trữ được chia thành vĩnh viễn và có thời hạn, tùy thuộc vào nhóm hồ sơ, tài liệu.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị trong ngành Công Thương; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, đơn vị trong ngành Công Thương → được áp dụng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo Thông tư này, bao gồm cả nhóm hồ sơ, tài liệu chung và chuyên môn.
  • Nhóm 1. Hồ sơ, tài liệu chung ngành Công Thương → được lưu trữ vĩnh viễn hoặc có thời hạn cụ thể.
  • Nhóm 2. Hồ sơ, tài liệu các lĩnh vực chuyên môn ngành Công Thương → cũng được lưu trữ vĩnh viễn hoặc có thời hạn cụ thể.
  • Thời hạn lưu trữ không được thấp hơn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Cơ quan, tổ chức chưa được quy định trong Thông tư này áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với hồ sơ, tài liệu tương ứng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, đơn vị trong ngành Công Thương tổ chức quản lý hồ sơ, tài liệu một cách khoa học, tiết kiệm không gian lưu trữ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc truy cứu thông tin nếu thời hạn lưu trữ quá ngắn hoặc quá dài.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương là bao lâu?

Thông tư này quy định thời hạn lưu trữ vĩnh viễn và có thời hạn cho các nhóm hồ sơ, tài liệu chung và chuyên môn của ngành Công Thương. Thời hạn cụ thể được nêu trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

Chánh Văn phòng Bộ Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành Công Thương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nếu hồ sơ, tài liệu chưa được quy định trong Thông tư này thì thời hạn lưu trữ như thế nào?

Cơ quan, tổ chức áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với hồ sơ, tài liệu tương ứng trong Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan để xác định.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Nếu có vấn đề vướng mắc, ai sẽ hướng dẫn và sửa đổi Thông tư này?

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

   Số:  19/2025/TT-BCT

 

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025

 

THÔNG TƯ

Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương

         

Căn cứ khoản 5 Điều 15 Luật lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Công Thương;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị trong ngành Công Thương.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương gồm lưu trữ vĩnh viễn và lưu trữ có thời hạn, áp dụng với 02 nhóm hồ sơ, tài liệu sau:

a. Nhóm 1. Hồ sơ, tài liệu chung ngành Công Thương;

b. Nhóm 2. Hồ sơ, tài liệu các lĩnh vực chuyên môn ngành Công Thương.

2. Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại Thông tư này được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu dùng để xác định thời hạn lưu trữ cho các hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương;

b) Việc xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, tổ chức áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với hồ sơ, tài liệu tương ứng trong Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan để xác định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành Công Thương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Phan Thị Thắng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

19/2025/TT-BCT
Thông tư số 19/2025/TT-BCT Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.