Thông tư số 19/VGNN/TT quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ mà Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Nông nghiệp được quyền quyết định giá, bao gồm các mặt hàng nông nghiệp, chăn nuôi, máy móc thiết bị nông nghiệp. Văn bản này nhằm quản lý giá cả trong ngành nông nghiệp theo chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng.
Scope of application
Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và các đơn vị trực thuộc hai bộ này
Key points
- Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá bán buôn xí nghiệp nông nghiệp đối với một số sản phẩm như thóc tẻ, ngô, thịt lợn hơi (Điều 1)
- Bộ Nông nghiệp quyết định giá bán buôn xí nghiệp nông nghiệp và công nghiệp cho các sản phẩm ngành chăn nuôi trâu bò sữa, nuôi ong, gia cầm (Điều II.1)
- Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá máy móc thiết bị như máy cày, bừa, phay cùng phụ tùng (Điều 1.3.a)
- Bộ Nông nghiệp quy định chi tiết về khung giá bán buôn xí nghiệp nông nghiệp và công nghiệp cho các sản phẩm vượt kế hoạch của nông trường (Điều II.2)
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp quyết định giá sửa chữa máy kéo, phục hồi động cơ trong phạm vi quản lý của bộ này (Điều II.6)
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường quản lý giá cả đối với các sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ liên quan
- Giảm thiểu biến động giá do thị trường tự do gây ra, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô
- chịu ảnh hưởng trực tiếp là các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Uỷ ban Vật giá Nhà nước
❓ Frequently asked questions
Các sản phẩm nào được Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá?
Ủy ban Vật giá Nhà nước quyết định giá cho các sản phẩm như thóc tẻ, ngô, thịt lợn hơi (Điều 1)
Bộ Nông nghiệp có trách nhiệm gì trong việc quản lý giá?
Bộ Nông nghiệp quy định chi tiết về khung giá bán buôn xí nghiệp nông nghiệp và công nghiệp cho các sản phẩm vượt kế hoạch của nông trường (Điều II.2)
Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp có quyền quyết định giá sửa chữa máy móc không?
Có, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp được quyền quyết định giá sửa chữa máy kéo và phục hồi động cơ (Điều II.6)
Thông tư này áp dụng cho những sản phẩm nào?
Áp dụng cho nhiều loại sản phẩm như lương thực, thịt lợn, cây công nghiệp, trâu bò sữa, nuôi ong và gia cầm (Điều 1 và Điều II)
Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp có quyết định giá máy móc nông nghiệp không?
Bộ Nông nghiệp quy định giá bán buôn xí nghiệp, công nghiệp cho các loại máy móc nông nghiệp (Điều II.5)
Full text
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ NÔNG NGHIỆP SỐ 19/VGNN/TT NGÀY 2-7-1985 QUY ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ VÀ BỘ NÔNG NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH GIÁ
Căn cứ Nghị định số 33/HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng, ban hành Điều lệ quản lý giá, nay liên bộ quy định danh mục sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Nông nghiệp quyết định giá như sau:
I- DANH MỤC SẢN PHẨM DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH GIÁ
1- Quyết định giá bán buôn xí nghiệp nông nghiệp những sản phẩm do các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp sản xuất có ghi trong chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước:
a) Sản phẩm thuộc điểm 1 mục I danh mục số 1 (kèm theo điều lệ quản lý giá do Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 ban hành):
- Lương thực: thóc tẻ, ngô, sắn lát khô, khoan lang khô.
- Thịt lợn hơi.
- Sản phẩm cây công nghiệp: đậu tương, lạc vỏ, mía cây, đường thủ công, thuốc lá lá, cà phê, chè búp tươi, cói, đay, quế, hoa hồi, cao su, anh túc, nhựa anh túc, dừa quả, sơn ta.
b) Sản phẩm thuộc điểm 2 mục I danh mục số 2 (kèm theo Điều lệ quản lý giá do Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 ban hành).
- Trâu, bò thịt, cơm dừa và dầu dừa, đậu xanh, tinh dầu quế, chè sơ chế, bông, cam và dứa xuất khẩu ở những vùng sản xuất tập trung.
2- Quyết định giá bán buôn công nghiệp (giá giao sản phẩm) - những sản phẩm do các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp sản xuất ghi trong chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước.
- Sản phẩm thuộc điểm 2, mục I danh mục số 2, (đã ghi trong điểm b mục 1 trên đây).
- Sản phẩm thuộc điểm 1 mục I danh mục số 1 (đã ghi trong điểm a mục 1 trên đây) nếu được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền.
3- Quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá ban buôn vật tư (nếu có), những máy móc, thiết bị, phụ tùng sau:
a) Máy móc, thiết bị: máy cày, bừa, phay.
b) Phụ tùng (phụ tùng máy kéo):
- Hệ thống động cơ: Blốc xi lanh, nắp xi lanh, tay biên, quả nén, xi lanh, trục cơ, trục cam, móng đệm tây truyền, móng đệm trục khuỷu, bọc ắc pít tông, vòng găng, gioăng nắp xi lanh, bạc cổ chính, bạc cổ biên, bạc đầu trên biên, ác pít tông, supát hút, supát xả.
- Hệ thống nhiên liệu: bơm cao áp, bơm đẩy vòi phun, bộ đôi bơm cao áp, kim phun và cối kim phun, xi lanh bơm cao áp, quả nén bơm cao áp, bình lọc tinh nhiên liệu, trục quả đào bơm cao áp.
- Hệ thống làm mát: Bơm nước, két nước, két dầu, van nhiệt.
- Hệ thống bôi trơn: bơm dầu nhờn, bình lọc dầu nhờn.
- Hệ thống truyền lực: cầu trước, cầu sau, ly hợp, hộp số (toàn bộ), trục đứng cầu trước, trục thứ cấp, các loại bánh răng hộp số, trục số lùi, cơ cấu tăng mô men quay cho bánh xích, trục sơ cấp, bán trục cầu sau.
- Hệ thống điện: máy phát điện, rơle điều chỉnh, máy đề.
- Hệ thống thuỷ lực: bơm thuỷ lực, hộp phân phối thuỷ lực, pít tông lực, xi lanh lực, ắc quy thuỷ lực.
- Hệ thống điều khiển: tay lái, bơm trợ lực tay lái, bộ phận trợ lực lái thuỷ lực, mỏ và cơ cấu hình thang của cơ cấu lái.
II- DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO BỘ NÔNG NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH GIÁ
1- Giá bán buôn xí nghiệp nông nghiệp, giá bán buôn công nghiệp (giá giao sản phẩm) của những sản phẩm do các đơn vị trực thuộc Bộ sản xuất (ngoài những thứ ghi trong điểm 1 mục I danh mục số 1 và Điều 2 mục I danh mục số 2 ban hành kèm theo Điều lệ quản lý giá):
- Sản phẩm ngành chăn nuôi trâu bò sữa.
- Sản phẩm của ngành nuôi ong.
- Sản phẩm của ngành chăn nuôi gia cầm.
- Sản phẩm là thức ăn hỗn hợp gia súc, gia cầm; các loại thuốc thu y.
- Sản phẩm của ngành nuôi tằm (trứng tằm giống, tơ, kén...)
- Các loại giống cây trồng và gia súc.
- Các sản phẩm khác: chanh quả tươi; cam; dứa tiêu thụ trong nước...
- Kiểm dịch động thực vật và phí khử trùng kho tàng.
2- Khung giá bán thoả thuận của phần sản phẩm do các nông trường giao vượt kế hoạch cho Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp của Bộ.
3- Khoản phụ giá cộng vào giá bán buôn công nghiệp (giá giao sản phẩm) của những sản phẩm do các nông trường (cơ sở) trực thuộc Bộ sản xuất thuộc các danh mục số 1 và số 2 trồng trên vùng đất mới khai hoang hoặc đang sản xuất thử...
4- Cụ thể hoá giá bán buôn xí nghiệp nông nghiệp, giá bán buôn công nghiệp (giá giao sản phẩm) của những sản phẩm do các nông trường (cơ sở) trực thuộc Bộ sản xuất thuộc thẩm quyền quyết định giá của Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước khi Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá chuẩn.
5- Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư những sản phẩm do các xí nghiệp (cơ sở) trực thuộc Bộ sản xuất và tiêu thụ trong ngành ngoài những sản phẩm do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá tại điểm 3 mục I trong Thông tư liên bộ này.
- Các loại thuốc thú y.
- Các loại máy móc nông nghiệp, bánh lồng, thuyền phao, máy chế biến nông sản và máy chế biến thức ăn gia súc, máy xay, máy xát...
- Các loại phụ tùng máy kéo, máy nông nghiệp và các máy chế biến nông sản, thức ăn gia súc...
6- Giá sửa chữa máy kéo, giá phục hồi động cơ của các xưởng sữa chữa cơ khí do Bộ Nông nghiệp quản lý.
7- Giá khai hoang cơ giới, trong phạm vi Bộ Nông nghiệp.
8- Căn cứ vào mức chiết khấu lưu thông vật tư toàn ngành của Hội đồng Bộ trưởng để quyết định chiết khấu lưu thông vật tư trong ngành.
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh nếu phát sinh sản phẩm mới hoặc cần thay đổi quyền quyết định giá thì liên bộ sẽ tiếp tục bổ sung.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: