Thông tư số 190/2012/TT-BTC sửa đổi mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. Mức phí mới áp dụng từ ngày 1/1/2013.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân nộp lệ phí cấp thị thực có giá trị một lần: 45 USD
- Cá nhân nộp lệ phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần từ 6 tháng trở lên: 135 USD
- Cá nhân nộp lệ phí chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 15 USD
- Cá nhân nộp lệ phí cấp thẻ tạm trú có giá trị đến 1 năm: 80 USD
- Cá nhân nộp lệ phí cấp thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Người dân và doanh nghiệp tiết kiệm chi phí khi mức lệ phí được điều chỉnh phù hợp với thực tế.
- Tác động tiêu cực: Mức lệ phí tăng cao có thể gây gánh nặng cho người nộp lệ phí, đặc biệt là đối tượng có thu nhập thấp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần từ 6 tháng trở lên là bao nhiêu?
135 USD
Có mức lệ phí nào giảm so với trước đây không?
Không, tất cả các mức lệ phí đều tăng hoặc giữ nguyên.
Mức lệ phí chuyển ngang giá trị thị thực từ hộ chiếu cũ sang mới là bao nhiêu?
15 USD
Có thời hạn áp dụng của Thông tư này không?
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.
Đối tượng nộp lệ phí là ai?
Cá nhân nộp lệ phí khi cần cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính
quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực,
giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam
_______________________
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 6 mục II Phụ lục Biểu mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính bằng các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 như sau:
|
STT
|
Tên lệ phí
|
Mức thu
|
|
1 |
Cấp thị thực có giá trị một lần |
45 USD |
|
2 |
Cấp thị thực có giá trị nhiều lần |
|
|
a) |
Có giá trị dưới 01 tháng |
65USD |
|
b) |
Có giá trị dưới 06 tháng |
95 USD |
|
c) |
Có giá trị từ 6 tháng trở lên |
135 USD |
|
3 |
Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết hạn sử dụng sang hộ chiếu mới |
15 USD |
|
4 |
Cấp thẻ tạm trú |
|
|
a) |
Có giá trị đến 1 năm |
80 USD |
|
b) |
Có giá trị trên 1 năm đến 2 năm |
100 USD |
|
c) |
Có giá trị trên 2 năm đến 3 năm |
120 USD |
Điều 2.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.
2. Các nội dung khác liên quan đến lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: