Sắc lệnh số 190 quy định về thẩm quyền truy tố của Toà án đối với các loại tội phạm, cụ thể là việc Toà án tỉnh hoặc Toà án tại nơi cư trú/người bắt giữ người can phạm có quyền truy tố. Văn bản bãi bỏ những luật lệ trái với nội dung này.
적용 범위
Toà án
핵심 사항
- Toà án tỉnh hoặc Toà án tại nơi xảy ra trọng tội, cư trú của người phạm tội hoặc nơi bắt giữ có quyền truy tố (Điều 1).
- Các luật lệ trái với Sắc lệnh này bị bãi bỏ (Điều 2)
- Đính chính thêm thẩm quyền truy tố đối với khinh tội vào Điều 1.
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
- Sắc lệnh có hiệu lực sau khi được ban hành và đăng công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường thẩm quyền truy tố của Toà án, giúp cải thiện quản lý nhà nước về pháp luật.
- Góp phần ổn định xã hội bằng cách đảm bảo việc thực thi pháp luật một cách hiệu quả.
- chịu ảnh hưởng là các cơ quan tư pháp và người phạm tội.
❓ 자주 묻는 질문
Toà án có thẩm quyền truy tố những loại tội phạm nào?
Toà án tỉnh hoặc Toà án tại nơi xảy ra trọng tội, cư trú của người phạm tội hoặc nơi bắt giữ có quyền truy tố.
Những luật lệ nào bị bãi bỏ?
Các luật lệ trái với Sắc lệnh này đều bị bãi bỏ.
전문
Sắc lệnh
Số 190 ngày 1 tháng 10 năm 1946
Chủ tịch chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
Chiểu chi Sắc lệnh ngày 10 thánh 10 năm 1945 về việc giữ tạm luật lệ hiện hành,
Chiểu lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
Sau khi đã hỏi ý kiến Ban thường trực Quốc hội, và sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,
Ra sắc lệnh:
Điều 1: Toà án có quyền truy tố một việc tiểu hình hoặc đại hình là Toà án tỉnh tại nơi đã xảy ra trọng tội hoặc Toà án tại nơi cư trú của người can phạm hoặc Toà án tại nơi mà người can phạm ấy bị bắt.
Điều 2: Các luật lệ nào trái với Sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 3: Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này.
Đính chính sắc lệnh số 191 ngày 1 tháng 10 năm 1946
Điều thứ nhất thêm ba chữ "hoặc khinh tội" sau chữ "tại nơi đã xảy ra trọng tội..."
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.