Quyết định số 194/1999/QĐ-TTg Về việc xử lý tài chính cho một số nhà máy đường

Quyết định số 194/1999/QĐ-TTg quy định miễn, giảm thuế và hỗ trợ tài chính cho một số nhà máy đường nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất, hạ giá thành và tiêu thụ sản phẩm. Quyết định này áp dụng cho các nhà máy có danh sách cụ thể.

Document No.194/1999/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Updated01/07/2026
SectorNgân Hàng, Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Tài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/09/1999
Effective date23/09/1999
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 194/1999/QĐ-TTg quy định miễn, giảm thuế và hỗ trợ tài chính cho một số nhà máy đường nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất, hạ giá thành và tiêu thụ sản phẩm. Quyết định này áp dụng cho các nhà máy có danh sách cụ thể.

Scope of application

Các nhà máy đường được liệt kê trong danh sách kèm theo quyết định

Key points

  • Nhà máy đường được miễn, giảm thuế sử dụng đất xây dựng nhà máy, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
  • Bộ Tài chính sẽ điều chỉnh mức thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đường và áp dụng mức thuế bằng 0% cho các sản phẩm từ phế liệu, phụ phẩm của nhà máy đường.
  • Lãi suất vay vốn đầu tư theo kế hoạch Nhà nước và Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia được giảm từ 1,1%/tháng xuống 0,81%/tháng từ năm 1998 đến năm 2000. Lãi suất cho các khoản vay thương mại cũng được điều chỉnh tương tự.
  • Phần chênh lệch tăng thêm của giá trị thiết bị nhập ngoại do biến động tỷ giá sẽ được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 802/TTg năm 1997.
  • Bộ Tài chính cấp vốn lưu động cho các nhà máy đường từ năm 1999.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh của các nhà máy đường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất công giữa các nhà máy đường được hỗ trợ và những đơn vị khác không nằm trong danh sách ưu đãi.

❓ Frequently asked questions

Những nhà máy nào có thể hưởng lợi từ quyết định này?

Chỉ những nhà máy đường được liệt kê trong danh sách kèm theo quyết định mới có thể hưởng lợi từ các chính sách ưu đãi.

Các loại thuế cụ thể nào sẽ được miễn, giảm?

Nhà máy đường sẽ được miễn, giảm thuế sử dụng đất xây dựng nhà máy, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.

Lãi suất vay vốn sẽ được điều chỉnh như thế nào?

Lãi suất vay vốn theo kế hoạch Nhà nước và Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia từ 1,1%/tháng giảm xuống 0,81%/tháng từ năm 1998 đến năm 2000. Lãi suất cho các khoản vay thương mại cũng được điều chỉnh tương tự.

Có hỗ trợ gì về giá trị thiết bị nhập ngoại do biến động tỷ giá không?

Phần chênh lệch tăng thêm của giá trị thiết bị nhập ngoại do biến động tỷ giá sẽ được xem xét hỗ trợ theo quy định tại điểm e Điều 2 Quyết định số 802/TTg năm 1997.

Bộ Tài chính cấp vốn lưu động cho nhà máy đường như thế nào?

Bộ Tài chính sẽ cấp vốn lưu động cho các nhà máy đường theo quy định hiện hành kể từ năm 1999.

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 194/1999/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xử lý tài chính cho một số nhà máy đường

________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của các Bộ : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 2813 /BNN-TCKT ngày 05 tháng 8 năm 1999), Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 5613 BKH/NN ngày 25 tháng 8 năm 1999), Tài chính (công văn số 4205 TC/TCDN ngày 24 tháng 8 năm 1999 và công văn số 4217 TC/ĐTPT ngày 25 tháng 8 năm 1999) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (công văn số 776 /CV-NHNN14 ngày 23 tháng 8 năm 1999);

Để tạo điều kiện cho một số nhà máy đường phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiêu thụ được sản phẩm, trả được nợ, kinh doanh có hiệu quả.

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. áp dụng việc miễn, giảm thuế sử dụng đất xây dựng nhà máy, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu ... đối với một số nhà máy đường theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp cùng với các Bộ, ngành và địa phương cấp giấp chứng nhận ưu đãi đầu tư cho các nhà máy thuộc đối tượng trên để thực hiện.

Điều 2. Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ để sửa đổi, bổ sung Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng theo hướng cho phép điều chỉnh giảm 50% mức thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đường và áp dụng mức thuế giá trị gia tăng bằng 0% đối với sản phẩm sử dụng phế liệu, phụ phẩm của nhà máy đường (phân vi sinh, ván ép, thức ăn chăn nuôi, nấm, cồn, điện,... sử dụng nguồn nguyên liệu là bã mía, bã bùn, mật rỉ).

Điều 3. Đối với vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước và Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia mà các nhà máy đường đã vay với lãi suất 1,1%/tháng được áp dụng mức lãi suất 0,81%/tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 1999 và được áp dụng mức lãi suất theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Đối với các khoản vay theo lãi suất thương mại để đầu tư (kể cả nợ vay bắt buộc) và các khoản vay tiếp tục đầu tư để hoàn thành dự án cũng được áp dụng mức lãi suất 0,81%/tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 1999 và mức lãi suất theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Phần chênh lệch giữa mức lãi suất thương mại và mức lãi suất này được ngân sách Nhà nước cấp bù cho nhà máy đường do Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể.

Các Tổ chức cho vay căn cứ vào khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ thực tế của từng nhà máy, sau khi đã ưu tiên trả nợ vay nước ngoài theo hợp đồng vay vốn, để điều chỉnh thời gian vay vốn của các nhà máy đường theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay và hiệu quả dự án, nhưng tối đa không quá 12 năm, trong đó có 5 năm ân hạn đối với vốn vay tín dụng theo kế hoạch Nhà nước và không quá 15 năm, trong đó 7 năm ân hạn đối với vốn vay từ nguồn của Ngân hàng Phát triển châu á (ADB).

Điều 4. Phần chênh lệch tăng thêm của giá trị thiết bị nhập ngoại do biến động tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ với đồng Việt Nam được xem xét hỗ trợ theo nguyên tắc quy định tại điểm e Điều 2 Quyết định số 802/TTg ngày 24 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng; giao Bộ Tài chính kiểm tra và xác định cụ thể về số lỗ phát sinh do rủi ro về tỷ giá, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 5. Bộ Tài chính cấp vốn lưu động cho các nhà máy đường hoạt động theo quy định hiện hành kể từ năm 1999.

Điều 6. Quyết định này chỉ áp dụng cho một số nhà máy đường có danh sách kèm theo và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 7. Bộ trưởng các Bộ : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có nhà máy đường, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

194/1999/QĐ-TTg
Quyết định số 194/1999/QĐ-TTg Về việc xử lý tài chính cho một số nhà máy đường
In effect
↓ Documents affected by this document
References 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.