Quyết định số 1946/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Quyết định số 1946/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng, áp dụng từ ngày 15/9/2014 và thay thế Quyết định cũ. Mức phí được quy định chi tiết cho các đối tượng khác nhau.

Số hiệu1946/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýĐan Đức Hiệp — Phó chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhXây Dựng, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/09/2014
Ngày áp dụng15/09/2014
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 1946/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng, áp dụng từ ngày 15/9/2014 và thay thế Quyết định cũ. Mức phí được quy định chi tiết cho các đối tượng khác nhau.

Đối tượng áp dụng

Các hộ dân, đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện, công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ dân không sản xuất kinh doanh: Hộ gia đình (30.000 đ/hộ/tháng), hộ cá nhân, phòng trọ (15.000 đ/hộ (phòng)/tháng).
  • Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ tại nhà: Ăn uống (120.000 đ/hộ/tháng), vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặc (120.000 đ/hộ/tháng), tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác (80.000 đ/hộ/tháng).
  • Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ: < 1 m3/tháng (180.000 đ/đơn vị/tháng), > 1 m3/tháng (180.000 đ/m3).
  • Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác: 280.000 đ/m3.
  • Các đơn vị sản xuất kinh doanh: Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế) (280.000 đ/m3).
  • Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ nếu có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ áp dụng mức thu như các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và hộ gia đình chịu gánh nặng về chi phí vệ sinh tăng lên.
  • Các đơn vị sản xuất kinh doanh, đặc biệt là những đơn vị có khối lượng rác thải lớn, sẽ phải chi trả mức phí cao hơn.
  • Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng và các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh được tăng nguồn thu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí vệ sinh đô thị mới là bao nhiêu?

Hộ gia đình (hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng) phải trả 30.000 đ/hộ/tháng; hộ cá nhân, phòng trọ: 15.000 đ/hộ (phòng)/tháng; các đơn vị sản xuất kinh doanh nhỏ tại nhà ăn uống và vật liệu xây dựng: 120.000 đ/hộ/tháng.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.

Mức phí có thay đổi đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ?

Các đơn vị này phải trả 180.000 đ/đơn vị/tháng nếu khối lượng < hoặc = 1 m3/tháng; 180.000 đ/m3 nếu > 1 m3/tháng.

Các đơn vị sản xuất kinh doanh có mức phí như thế nào?

Các đơn vị này phải trả 280.000 đ/m3 cho chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế).

Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng có được giữ lại toàn bộ số phí thu được không?

Đúng vậy, công ty này sẽ giữ lại 100% số phí thu được để cân đối bù trừ nguồn thu và đảm bảo tiết kiệm hiệu quả.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Điều 3, Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2014;

Căn cứ Công văn số 133A/HĐND-CTHĐND ngày 29/8/2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Mức thu phí vệ sinh điều chỉnh:

TT

Đối tượng chịu phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Hộ dân không sản xuất, kinh doanh

 

 

1

Hộ gia đình (hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng)

đ/hộ/tháng

30.000

2

Hộ cá nhân, phòng trọ

đ/hộ (phòng)/tháng

15.000

II

Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ (tại nhà)

 

 

1

Ăn uống

đ/hộ/tháng

120.000

2

Vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặc

đ/hộ/tháng

120.000

3

Tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác…

đ/hộ/tháng

80.000

III

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện

 

 

1

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng < hoặc = 1 m3/tháng.

đ/đơn vị/tháng

180.000

2

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng > 1 m3/tháng

đ/m3

180.000

IV

Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác

đ/m3

280.000

V

Các đơn vị sản xuất kinh doanh (nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ…), các bệnh viện, phòng khám tư

 

 

 

Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế)

đ/m3

280.000

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ…nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng mức thu như đối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Cơ quan tổ chức thu phí.

- Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải phòng;

- Các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.

3. Cơ chế quản lý và sử dụng.

- Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% số phí thu được để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố chủ động cân đối bù trừ nguồn thu sao cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.

- Quản lý và sử dụng phí: Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách. Hàng năm, cùng với các quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèm theo giải trình chi tiết, đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép để lại chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Các khoản thu phải có biên lai, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 2. Quyết định này thực hiện từ ngày 15/9/2014 và thay thế Quyết định số 2059/QĐ-UBNDngày 16/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng; Thủ trưởng các cấp, các ngành, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
1946/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1946/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.