Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp nhằm hỗ trợ hộ nghèo và các hộ sản xuất nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo. Hộ nghèo được miễn hoàn toàn, trong khi các hộ khác chỉ được giảm 50%.
Đối tượng áp dụng
Hộ sản xuất nông nghiệp
Các điểm cốt lõi
- Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội → được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trên toàn bộ diện tích đất sử dụng.
- Các hộ sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Điều 1 → giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp trong năm, sau khi đã trừ số thuế được miễn, giảm theo chính sách (nếu có).
- Diện tích đất vượt hạn mức của các hộ sản xuất nông nghiệp vẫn phải nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp chỉ thực hiện đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của Luật Đất đai.
- Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng từ năm 2002.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp hộ nghèo và các hộ sản xuất nông nghiệp giảm gánh nặng tài chính, hỗ trợ phát triển sản xuất và ổn định đời sống.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất lợi cho những hộ không thuộc đối tượng được miễn giảm thuế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sẽ được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trên toàn bộ diện tích đất sử dụng.
Các hộ sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng được miễn thuế phải làm gì?
Các hộ này chỉ được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp trong năm, sau khi đã trừ số thuế được miễn, giảm theo chính sách (nếu có).
Diện tích đất nào được áp dụng miễn giảm thuế?
Miễn, giảm thuế chỉ thực hiện đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của Luật Đất đai.
Việc miễn giảm thuế bắt đầu từ năm nào?
Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng từ năm 2002.
Các hộ sản xuất nông nghiệp có diện tích vượt hạn mức phải làm gì?
Diện tích đất vượt hạn mức của các hộ sản xuất nông nghiệp vẫn phải nộp thuế theo quy định hiện hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
___________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 24/1999/QH/10 ngày 29 tháng 11 năm 1999 của Quốc hội;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Để góp phần xóa đói, giảm nghèo, giúp nông dân phát triển sản xuất và ổn định đời sống;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với:
- Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. - Hộ có diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ.
Điều 2. Giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp trong năm đối với tất cả các hộ sản xuất nông nghiệp (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội) không thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 1 nêu trên sau khi đã trừ số thuế được miễn, giảm theo chính sách (nếu có).
Điều 3. Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Điều 1, Điều 2 trên đây chỉ thực hiện đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức (hạn mức đất theo quy định của Luật Đất đai), diện tích đất vượt hạn mức của các hộ sản xuất nông nghiệp vẫn phải nộp thuế theo quy định hiện hành.
Đối với hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thì được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trên toàn bộ diện tích đất sử dụng.
Điều 4. Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này thực hiện từ năm 2002.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: