Nghị định số 20/1998/NĐ-CP Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc

Nghị định số 20/1998/NĐ-CP quy định chính sách phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc, bao gồm ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai, trợ giá, trợ cước vận chuyển cho doanh nghiệp kinh doanh tại khu vực này. Nó áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

Document No.20/1998/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Công Thương
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Updated01/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date31/03/1998
Effective date16/04/1998
Expiry date12/08/2002
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 20/1998/NĐ-CP quy định chính sách phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc, bao gồm ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai, trợ giá, trợ cước vận chuyển cho doanh nghiệp kinh doanh tại khu vực này. Nó áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại ở địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, hoạt động thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

Key points

  • Thương nhân được ưu đãi thuế doanh thu và thuế lợi tức trong thời hạn nhất định (Điều 9)
  • Doanh nghiệp nhà nước được hỗ trợ về vốn lưu động và vay vốn ưu đãi (Điều 30, Điều 31)
  • Nhận miễn học phí cho công chức, viên chức thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc (Điều 11)
  • Trợ giá, trợ cước vận chuyển đối với mặt hàng thiết yếu và sản phẩm nông lâm sản (Mục 1, Mục 2)
  • Doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên giao đất, cho thuê đất ở những vị trí thuận lợi (Điều 8)

🌐 Social impact of this document

  • Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng miền núi, hải đảo và đồng bào dân tộc thông qua chính sách ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai.
  • Giúp người dân mua được mặt hàng thiết yếu với giá hợp lý thông qua trợ giá, trợ cước vận chuyển.
  • Tăng cường mạng lưới thương mại nhà nước để hỗ trợ sản xuất và tiêu dùng tại các vùng khó khăn.
  • Đảm bảo việc bán hàng chính sách xã hội một cách thuận tiện, tiết kiệm chi phí cho Nhà nước.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc phát triển.

❓ Frequently asked questions

Doanh nghiệp nào được hưởng ưu đãi thuế?

Thương nhân hoạt động thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc được giảm hoặc miễn thuế doanh thu và thuế lợi tức trong thời hạn nhất định (Điều 9).

Doanh nghiệp nhà nước có những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp thương mại nhà nước ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được bảo đảm vốn lưu động, vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi (Điều 30, Điều 31).

Nhân viên công chức, viên chức thương mại có được miễn học phí không?

Công chức nhà nước thuộc cơ quan thương mại và cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp thương mại thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được cử đi đào tạo, đào tạo lại hoặc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ miễn học phí (Điều 11).

Mặt hàng nào được trợ giá, trợ cước vận chuyển?

Muối i-ốt, giống cây trồng, dầu hỏa thắp sáng, giấy viết học sinh, thuốc chữa bệnh, phân bón, thuốc trừ sâu và than mỏ (Điều 12).

Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực nào được ưu đãi về đất đai?

Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được ưu tiên giao đất, cho thuê đất ở những vị trí thuận lợi (Điều 8).

Full text

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo
và vùng đồng bào dân tộc

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

 

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh.

Nghị định này quy định các chính sách đối với thương nhân hoạt động thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc, chính sách cung ứng và tiêu thụ các mặt hàng thiết yếu có ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của đồng bào các dân tộc sinh sống, hoạt động trên địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

Điều 2. Áp dụng những quy định có liên quan.

Ngoài các chính sách quy định tại Nghị định này, thương nhân hoạt động trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc còn được hưởng các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

 

CHƯƠNG II
KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MIỀN NÚI,
HẢI ĐẢO VÀ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

Điều 3. Khuyến khích phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân, không phân biệt thành phần kinh tế tham gia vào việc phát triển thương mại ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Xây dựng mối liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp nhà nước, giữa các doanh nghiệp nhà nước với thương nhân thuộc các thành phần kinh tế khác, tạo ra hệ thống các kênh lưu thông hàng hóa thông suốt từ sản xuất đến tiêu thụ.

Điều 4. Xây dựng chợ và cửa hàng thương nghiệp nhà nước hoặc hợp tác xã thương mại dịch vụ.

Khuyến khích xây dựng chợ có cửa hàng mua, bán hàng hóa của thương nghiệp nhà nước hoặc hợp tác xã thương mại dịch vụ tại các cụm xã trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Việc xây dựng chợ ở cụm xã phải gắn với quy hoạch, kế hoạch xây dựng trung tâm cụm xã, phù hợp với sự phân bố và mật độ dân cư ở địa bàn để chợ thực sự trở thành trung tâm giao dịch, tiếp xúc, mua bán hàng hóa của nhân dân trong vùng, tạo điều kiện thúc đẩy giao lưu hàng hóa ở từng địa phương miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và giữa các vùng trong từng khu vực.

Điều 5. Cụm xã thuộc Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao.

Đối với các cụm xã thuộc Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao theo Quyết định số 35/TTg ngày 13 tháng 1 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ cần ưu tiên đầu tư xây dựng chợ trong bước 1 của mỗi dự án để hình thành ngay từ đầu địa điểm giao dịch, trao đổi, mua bán hàng hóa của nhân dân, tạo tiền đề cho việc mở rộng giao lưu hàng hóa, kích thích phát triển sản xuất, góp phần vào việc cải thiện, nâng cao đời sống của nhân dân miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Điều 6. Cụm xã chưa thuộc Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao.

Đối với các cụm xã chưa thuộc Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao theo Quyết định 35/TTg ngày 13 tháng 1 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, xác định những cụm xã cần thiết phải đầu tư xây dựng chợ, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương đầu tư cho các cụm xã này xây dựng chợ với quy mô thích hợp.

Điều 7. Xây dựng chợ ở thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Đối với các thành phố, thị xã, thị trấn và những địa bàn ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc có đường giao thông thuận tiện, kinh tế đã có sự phát triển nhất định thì ủy ban nhân dân tỉnh vận dụng các hình thức thích hợp để huy động vốn từ người kinh doanh, hoặc từ nguồn tín dụng nhà nước cho vay vốn trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi, kết hợp với phần hỗ trợ của ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng chợ và các cơ sở vật chất khác phục vụ hoạt động thương mại. Tiền bán, cho thuê địa điểm kinh doanh trong chợ và các nguồn thu hợp pháp khác từ chợ là nguồn để chi trả cho các khoản vốn huy động nói trên.

Điều 8. Giao đất, thuê đất và miễn giảm tiền thuê đất.

1. Nhà nước giao đất cho các tổ chức để xây dựng chợ thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thì không thu tiền sử dụng đất.

2. Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động thương mại thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được Nhà nước ưu tiên giao đất, cho thuê đất ở những vị trí, địa điểm thuận lợi cho yêu cầu kinh doanh, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất khi thuê đất theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Nghị định 85/CP ngày 17 tháng 2 năm 1996 của Chính phủ.

3. Thương nhân kinh doanh ở khu vực II được miễn tiền thuê đất trong 5 năm đầu và được giảm 50% tiền thuê đất trong 5 năm tiếp theo kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

4. Thương nhân kinh doanh ở khu vực III được miễn tiền thuê đất xây dựng, mở rộng cơ sở kinh doanh.

Điều 9. Miễn, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức.

1. Thương nhân kinh doanh tại khu vực III thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được giảm 50% thuế doanh thu phải nộp trong thời hạn 4 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; được miễn thuế lợi tức trong thời hạn 4 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 7 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên thì được giảm thêm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong 2 năm nữa.

2. Thương nhân kinh doanh tại khu vực II thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được giảm 50% thuế doanh thu đối với phần doanh thu có được từ việc bán những mặt hàng chính sách xã hội và các mặt hàng nông, lâm sản đã mua theo chính sách trợ cước trong thời hạn 4 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh những mặt hàng này; được miễn thuế lợi tức trong thời hạn 2 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 5 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên thì được giảm thêm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong 2 năm nữa.

3. Thương nhân ở khu vực I trực tiếp bán các mặt hàng chính sách xã hội và Thương nhân trực tiếp hoạt động kinh doanh ở khu vực I và khu vực II thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc khi bán các hàng hóa khác (ngoài các hàng hóa nêu ở khoản 2, Điều 9 Nghị định này) được giảm 25% thuế doanh thu trong thời hạn 3 năm kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc kể từ tháng có doanh thu chịu thuế đối với những thương nhân mới bổ sung hoặc mới đăng ký kinh doanh; được miễn thuế lợi tức trong 2 năm đầu kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong 4 năm tiếp theo, nếu sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên thì được giảm thêm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong 2 năm nữa.

4. Thời gian thực hiện miễn, giảm thuế quy định như sau:

a) Đối với thuế doanh thu:

Đối với thương nhân đã hoạt động trước khi có Nghị định này thì thời gian miễn, giảm thuế doanh thu được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành trở đi.

Đối với thương nhân hoạt động sau ngày có Nghị định này thì thời gian miễn, giảm thuế doanh thu được tính từ ngày có doanh thu.

b) Đối với thuế lợi tức:

Được áp dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 10. Giảm lãi suất tín dụng.

1. Thương nhân trực tiếp hoạt động kinh doanh thương mại ở khu vực III thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc khi vay tiền của các ngân hàng thương mại quốc doanh được giảm lãi suất tín dụng 30% so với mức lãi suất áp dụng tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc do Ngân hàng Nhà nước công bố.

2. Thương nhân trực tiếp hoạt động kinh doanh thương mại ở khu vực II thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc khi vay tiền của các ngân hàng thương mại quốc doanh được giảm lãi suất tín dụng 15% so với mức lãi suất áp dụng tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các ngân hàng thương mại quốc doanh bảo đảm đủ nguồn vốn tín dụng cho nhu cầu hoạt động thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Điều 11. Miễn học phí về đào tạo và đào tạo lại công chức, viên chức thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Công chức nhà nước thuộc cơ quan thương mại và cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp thương mại thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được cử đi đào tạo, đào tạo lại hoặc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ trong hệ thống các trường đào tạo được ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo để tiếp tục làm việc tại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thì được miễn tiền học phí.

 

CHƯƠNG III
TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC ĐỂ BÁN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, MUA SẢN PHẨM SẢN XUẤT Ở MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

 

MỤC 1
BÁN MẶT HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở ĐỊA BÀN MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

Điều 12. Bán mặt hàng thiết yếu có trợ giá, trợ cước vận chuyển.

Để đảm bảo cho nhân dân sống ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc mua được các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống bằng với giá các mặt hàng cùng loại bán tại thị xã miền núi, Nhà nước thực hiện việc trợ giá, trợ cước vận chuyển đối với muối i-ốt, giống cây trồng và trợ cước vận chuyển đối với dầu hỏa thắp sáng, giấy viết học sinh, phát hành sách, thuốc chữa bệnh, phân bón, thuốc trừ sâu và than mỏ theo quy định tại Điều 14 và 15 của Nghị định này.

Thủ tướng Chính phủ căn cứ yêu cầu và chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội, đề nghị của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh miền núi hoặc có huyện là miền núi, quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục mặt hàng chính sách xã hội được trợ giá, trợ cước vận chuyển trong từng thời kỳ.

Điều 13. Xây dựng định mức cung ứng hàng hóa.

Uỷ ban Dân tộc và Miền núi xây dựng định mức cung ứng hàng hóa theo đầu người được hưởng chính sách trợ cước, trợ giá cho từng vùng trong từng thời kỳ để làm căn cứ cho việc tổ chức thực hiện.

Điều 14. Trợ cước vận chuyển, mức trợ giá.

1. Đối với các mặt hàng: muối i-ốt, giống cây trồng, dầu hỏa thắp sáng, giấy viết học sinh, thuốc chữa bệnh thì cự ly được trợ cước vận chuyển tính từ kho giao hàng của doanh nghiệp thuộc Trung ương quản lý ở nơi gần nhất thuộc địa bàn không được trợ cước, trợ giá đến các cụm xã (do Uỷ ban Dân tộc và Miền núi công bố); các mặt hàng phân bón, thuốc trừ sâu, than mỏ, phát hành sách thì cự ly trợ cước vận chuyển tính đến trung tâm các huyện miền núi, hải đảo và các huyện thuộc vùng đồng bào dân tộc.

2. Ngoài việc được trợ cước vận chuyển quy định tại khoản 1 Điều này, mặt hàng muối i-ốt còn được hỗ trợ tiền công trộn i-ốt vào muối, tiền bao PE để đóng muối i-ốt thành từng túi nhỏ; giống cây trồng được trợ giá bằng với số tiền chênh lệch giữa giá bán thực tế cho nông dân ở các cụm xã với giá mà các doanh nghiệp mua ở các trung tâm giống cây trồng cộng với chi phí hợp lý (trừ cước phí vận chuyển đã được trợ cước) để cung cấp cho đồng bào trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Điều 15. Xác định giá bán và đơn giá trợ giá, trợ cước.

1. Ban Vật giá Chính phủ căn cứ tình hình, điều kiện giao thông, mức độ phát triển kinh tế xã hội ở từng khu vực để quy định nguyên tắc xác định giá bán tối đa đối với những mặt hàng bán có trợ giá, trợ cước vận chuyển phù hợp với đặc điểm và quãng đường vận chuyển thực tế của từng địa bàn, bảo đảm cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung ứng các mặt hàng chính sách có đủ chi phí vận chuyển cần thiết, kể cả vận chuyển bằng phương tiện thô sơ (nếu có), thực hiện việc cung cấp hàng hóa cho đồng bào ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc một cách kịp thời, thuận tiện.

2. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh có địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc căn cứ hướng dẫn của Ban Vật giá Chính phủ và tình hình thực tế địa phương, có xét đến địa điểm bán hàng chính sách ưu đãi riêng nhất thiết phải có ở từng cụm xã, quy định mức giá hoặc khung giá bán lẻ, đơn giá trợ cước vận chuyển cho từng mặt hàng theo từng điểm bán hàng.

Giá bán và định lượng bán những mặt hàng có trợ giá, trợ cước phải niêm yết công khai tại từng điểm bán hàng để mọi người biết, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.

Điều 16. Xác định địa điểm giao, nhận hàng có trợ giá, trợ cước.

Bộ Thương mại chủ trì cùng Ban Vật giá Chính phủ, cơ quan quản lý ngành hàng và các tỉnh có địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc xác định kho giao hàng, các điểm nhận hàng được trợ giá, trợ cước vận chuyển, để đồng bào sống, sinh hoạt ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc có thể mua được hàng chính sách một cách thuận tiện, tiết kiệm chi phí cho Nhà nước.

Cơ quan quản lý ngành hàng có mặt hàng được trợ giá, trợ cước vận chuyển có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị kinh doanh thuộc ngành mình ưu tiên ký hợp đồng và vận chuyển hàng theo số lượng, thời gian mà các tỉnh ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc yêu cầu, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của nhân dân vùng được hưởng chính sách ưu đãi.

Điều 17. Nguồn kinh phí trợ giá, trợ cước để bán mặt hàng chính sách xã hội.

1. Kinh phí dùng để trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách xã hội được trích từ nguồn ngân sách Trung ương và cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh theo hình thức "kinh phí ủy quyền".

2. Kinh phí dùng để trợ giá, trợ cước vận chuyển muối i-ốt giao cho chương trình quốc gia phòng chống các rối loạn do thiếu i-ốt đảm nhiệm, được thực hiện như sau:

a) Số muối i-ốt mà địa phương tự tổ chức sản xuất để tiêu thụ trong địa bàn thì kinh phí để trợ giá, trợ cước vận chuyển được cấp trực tiếp cho tỉnh theo hình thức "kinh phí ủy quyền".

b) Số muối i-ốt mà các doanh nghiệp trung ương cung ứng cho địa phương để bán cho nhân dân ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thì kinh phí trợ cước vận chuyển từ trung tâm huyện đến cụm xã được cấp trực tiếp cho tỉnh theo hình thức "kinh phí ủy quyền"; Kinh phí hỗ trợ để trộn muối i-ốt và kinh phí trợ cước vận chuyển đến trung tâm huyện được cấp trực tiếp cho doanh nghiệp trung ương thực hiện công việc này.

3. Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ bán mặt hàng chính sách xã hội cho đồng bào ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bàn dân tộc nếu chưa được cấp kinh phí trợ cước, trợ giá phải vay ngân hàng thương mại để thực hiện nhiệm vụ này thì được ngân sách cấp bù lãi suất đối với số tiền thực tế đã vay từ thời điểm giao hàng đến thời điểm được cấp kinh phí.

Điều 18. Lập kế hoạch bán hàng có trợ giá, trợ cước.

1. Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Vật giá Chính phủ và các Bộ, ngành hữu quan, xác định lượng hàng, đơn giá trợ giá, trợ cước của từng mặt hàng đối với từng địa phương cụ thể để làm căn cứ xác định kinh phí trợ giá, trợ cước.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm khoản kinh phí dành cho mục tiêu trợ cước vận chuyển, trợ giá đối với những mặt hàng chính sách xã hội cho đồng bào ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Điều 19. Giao kinh phí trợ giá, trợ cước mặt hàng chính sách xã hội.

Uỷ ban Dân tộc và Miền núi chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính căn cứ chỉ tiêu hàng năm và tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển những mặt hàng chính sách cho đồng bào ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc để phân bổ kinh phí cho các địa phương theo từng mặt hàng, từng khu vực, trước hết ưu tiên cho những địa phương có khó khăn. Căn cứ kế hoạch phân bổ nói trên, Bộ Tài chính giao kinh phí để các địa phương, ngành thực hiện.

Điều 20. Quản lý kinh phí trợ giá, trợ cước.

1. Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định và hướng dẫn các Sở Tài chính Vật giá, các Chi cục kho bạc và các doanh nghiệp, lập sổ sách, chứng từ, quy trình, thủ tục kiểm tra, xác nhận kết quả thực hiện bán, mua hàng được trợ giá, trợ cước vận chuyển đồng thời quy định rõ thời hạn thanh quyết toán kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển, không được để việc thanh quyết toán kéo dài, ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. y ban Dân tộc và Miền núi chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách xã hội và việc bán hàng cho các đối tượng hưởng chính sách nói trên ở từng địa bàn, khu vực; kịp thời phát hiện và xử lý những vướng mắc, khó khăn; báo cáo, đề xuất với Chính phủ các chính sách và giải pháp cần thiết bảo đảm cho việc thực hiện chính sách đúng đối tượng, thực sự phát huy tác dụng đối với việc ổn định sản xuất, đời sống của đồng bào miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Điều 21. Xác định doanh nghiệp bán mặt hàng chính sách xã hội.

Uỷ ban nhân dân tỉnh có địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc căn cứ tình hình, đặc điểm giao thông, tập quán sinh hoạt của nhân dân ở từng khu vực để quyết định việc áp dụng hình thức đấu thầu hoặc lựa chọn doanh nghiệp nhà nước có đủ điều kiện về màng lưới, cán bộ để giao nhiệm vụ thực hiện việc bán các mặt hàng chính sách xã hội (trừ thuốc chữa bệnh) để các đối tượng được hưởng chính sách mua hàng thuận tiện, đúng địa điểm, chất lượng hàng hóa và giá cả đã được quy định, tiết kiệm được chi phí.

Điều 22. Điều chỉnh cơ cấu, điều hòa kinh phí.

1. Những hàng hóa thiết yếu đối với đồng bào ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc như muối i-ốt, giấy viết học sinh, phát hành sách và thuốc chữa bệnh thì phải bảo đảm đủ số lượng như định mức đã quy định.

Ngoài các hàng hóa thiết yếu nói trên, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh có địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc căn cứ đặc điểm, nhu cầu sử dụng của nhân dân từng địa phương, tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển và khả năng ngân sách của địa phương, để chủ động điều chỉnh cơ cấu, mức (lượng) và kinh phí giữa các mặt hàng để bảo đảm các mặt hàng chính sách cho nhân dân.

2. Đối với một số vùng đặc biệt khó khăn, nếu nhân dân không có khả năng mua hàng thì Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh căn cứ vào tổng kinh phí trợ giá, trợ cước được phân phối cho địa phương và nguồn ngân sách của tỉnh, xem xét, quyết định việc cấp không thu tiền một hoặc một số mặt hàng thiết yếu nhất sau: muối i-ốt, thuốc chữa bệnh, giấy viết học sinh.

 

MỤC 2
HỖ TRỢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM HÀNG HÓA ĐƯỢC SẢN XUẤT
Ở ĐỊA BÀN MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

Điều 23. Trợ cước vận chuyển để tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa được sản xuất ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Nhằm hỗ trợ người sản xuất ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc tiêu thụ được sản phẩm của mình, duy trì và phát triển sản xuất hàng hóa, góp phần tạo động lực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, Nhà nước thực hiện chính sách trợ cước vận chuyển theo kết quả thu mua của những thương nhân trực tiếp mua một số sản phẩm hàng hóa thuộc mặt hàng nông, lâm sản và sản phẩm chế biến từ nông, lâm sản (gọi chung là hàng nông lâm sản) do các tổ chức và cá nhân (gọi chung là người sản xuất) ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc sản xuất. Ưu tiên mua sản phẩm hàng hóa ở khu vực III, khu vực II thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc có khó khăn.

Điều 24. Nguyên tắc xác định sản phẩm được trợ cước vận chuyển:

1. Việc xác định các sản phẩm được trợ cước vận chuyển theo các nguyên tắc sau:

a) Sản phẩm sản xuất ở khu vực III và II có tỷ trọng lớn nhất so với các sản phẩm khác trong vùng hoặc sản phẩm mà việc tiêu thụ sản phẩm này có tác động quan trọng đến việc ổn định đời sống, khuyến khích phát triển sản xuất của nhân dân trong vùng.

b) Sản phẩm mới được hình thành do thực hiện quy hoạch sản xuất để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm tham gia xuất khẩu.

c) Sản phẩm sản xuất ra để thay thế cho các sản phẩm bị cấm sản xuất (như cây thuốc phiện...) hoặc không khuyến khích sản xuất.

2. Căn cứ tình hình và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các địa phương và các Bộ, ngành liên quan; Uỷ ban Dân tộc và Miền núi phối hợp với các Bộ Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố danh mục sản phẩm hàng hóa cần được trợ cước vận chuyển để mua ở các địa phương thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc trong từng thời kỳ.

Điều 25. Trợ cước vận chuyển đối với thương nhân trực tiếp mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.

1. Khuyến khích thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp thu mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của đồng bào miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc sản xuất. Nhà nước trợ cước vận chuyển cho thương nhân trực tiếp thu mua hàng hóa tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc theo số lượng hàng hóa thực tế đã mua.

2. Cự ly tính trợ cước vận chuyển để mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa sản xuất ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc (theo danh mục mặt hàng được công bố) được tính từ trung tâm cụm xã đến thị xã hoặc thành phố ở đồng bằng gần nhất.

Bộ Thương mại chủ trì việc xác định các thị xã, thành phố ở đồng bằng gần nhất để tính quãng đường vận chuyển được trợ cước đối với từng tỉnh, làm cơ sở cho việc xác định kinh phí trợ cước vận chuyển.

3. Để được trợ cước vận chuyển, thương nhân trước khi mua, tiêu thụ sản phẩm (được trợ cước vận chuyển) phải lập phương án kinh doanh cụ thể trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc cơ quan do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh chỉ định xem xét.

4. Bộ Tài chính quy định phương thức xác định kết quả số lượng hàng hóa mua được trực tiếp của dân hoặc thông qua các cửa hàng hợp tác xã trên địa bàn cụm xã làm căn cứ tính khối lượng hàng hóa mua được trợ cước.

Điều 26. Giao kế hoạch và nguồn kinh phí để hỗ trợ mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.

1. Kinh phí dùng cho việc trợ cước vận chuyển để mua, tiêu thụ một số sản phẩm sản xuất ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được trích từ nguồn ngân sách Trung ương để cấp cho y ban nhân dân tỉnh theo hình thức "kinh phí ủy quyền".

2. Ban Vật giá Chính phủ chủ trì cùng Bộ Thương mại, quy định đơn giá trợ cước vận chuyển, đối với từng sản phẩm ở từng địa phương, khu vực.

3. y ban Dân tộc và Miền núi chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh thuộc và có địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc lập kế hoạch và biện pháp mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào ở từng khu vực, địa phương trong từng thời gian cụ thể; theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện các biện pháp mua, tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất để việc trợ cước vận chuyển đúng hàng hóa, đúng đối tượng, tạo động lực thúc đẩy phát triển thương mại và đời sống kinh tế xã hội ở địa bàn miền núi, khuyến khích nhân dân phát triển sản xuất.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với y ban Dân tộc và Miền núi và Bộ Tài chính bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện mục tiêu này.

5. Căn cứ tổng kinh phí đuợc duyệt và danh mục mặt hàng mua, tiêu thụ, y ban Dân tộc và Miền núi chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để phân bổ kinh phí trợ cước vận chuyển. Căn cứ kế hoạch phân bổ nói trên, Bộ Tài chính giao kinh phí cho các tỉnh miền núi, hải đảo, tỉnh có vùng đồng bào dân tộc được hưởng chính sách này thực hiện.

6. y ban Dân tộc và Miền núi chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, các Bộ, ngành chức năng và các địa phương, lựa chọn một số địa bàn và một số mặt hàng cụ thể chỉ đạo làm thí điểm, rút kinh nghiệm để tổ chức thực hiện việc trợ cước vận chuyển tiêu thụ, mua một số sản phẩm sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 của Nghị định này một cách tích cực, hiệu quả.

Điều 27. Kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước.

1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện chính sách trợ cước, trợ giá, việc cấp, sử dụng kinh phí trợ cước, trợ giá đến từng điểm bán theo đúng các quy định của Nghị định này, bảo đảm cho đồng bào các dân tộc sống trên từng địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc mua được các mặt hàng thuộc diện chính sách theo đúng số lượng, địa điểm quy định, chống lãng phí thất thoát ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện.

2. Hàng năm, y ban Dân tộc và Miền núi chủ trì cùng các Bộ Thương mại, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vấn đề cần xử lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

 

CHƯƠNG IV
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Ở ĐỊA BÀN MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC

Điều 28. Phát triển và củng cố doanh nghiệp thương nghiệp nhà nước và hợp tác xã thương mại dịch vụ trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

1. Phát triển và củng cố thương nghiệp nhà nước trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc để mua sản phẩm, bán vật tư phục vụ sản xuất và hàng tiêu dùng cho nhân dân các dân tộc ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, thực hiện các mặt hàng chính sách.

Thương mại nhà nước phải có mạng lưới đến các trung tâm cụm xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Phát triển các hợp tác xã thương mại dịch vụ và sử dụng các tổ chức kinh tế nhà nước (các xí nghiệp nhà nước, các nông trường, lâm trường), các lực lượng khác của nhà nước và những người được tín nhiệm trong các thôn bản để làm đại lý mua bán hàng hóa, kể cả mua bán hàng hóa thuộc diện chính sách trợ giá, trợ cước cho doanh nghiệp nhà nước.

2. Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành, Chủ tịch y ban Nhân dân các tỉnh có trách nhiệm phát triển và củng cố doanh nghiệp nhà nước, tổ chức và chỉ đạo các lực lượng của Nhà nước thuộc ngành và địa phương mình quản lý để phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp thương mại nhà nước mở rộng giao lưu hàng hóa trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và thực hiện chủ trương bảo đảm mặt hàng chính sách, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.

Điều 29. Doanh nghiệp công ích hoạt động thương mại ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Doanh nghiệp thương mại nhà nước hoạt động chủ yếu ở khu vực III địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 56/CP ngày 2 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ nếu có nhu cầu thì được xét chuyển sang loại hình doanh nghiệp công ích để hoạt động công ích tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc theo các quy định của luật pháp về doanh nghiệp công ích.

Điều 30. Vốn cho doanh nghiệp thương nghiệp nhà nước hoạt động ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

1. Doanh nghiệp thương mại nhà nước ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được bảo đảm vốn lưu động bằng 50% nhu cầu về vốn lưu động. Nếu các doanh nghiệp thương mại nhà nước chưa đủ vốn lưu động theo mức nêu trên thì trình các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt cấp bổ sung vốn theo quy định của Luật Ngân sách.

2. Doanh nghiệp thương mại nhà nước được cấp đủ vốn dự trữ các mặt hàng chính sách. Tùy theo địa bàn và mặt hàng cụ thể, mức dự trữ bình quân đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc từ 2 đến 3 tháng. Doanh nghiệp được miễn nộp tiền thu về sử dụng vốn đối với số vốn được cấp để dự trữ mặt hàng chính sách.

3. Bộ Thương mại cùng Bộ Tài chính chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan xác định cụ thể để thực hiện những quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này.

Điều 31. Hỗ trợ vay vốn.

Doanh nghiệp thương mại nhà nước ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được vay vốn trung hạn và dài hạn từ nguồn tín dụng nhà nước (kể cả quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia) với lãi suất ưu đãi nhất để đầu tư mở thêm các điểm kinh doanh phục vụ địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc đặc biệt là ở khu vực III và đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh thương mại hoặc sản xuất chế biến.

 

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Hiệu lực thi hành.

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 33. Hướng dẫn thi hành.

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm y ban Dân tộc và Miền núi căn cứ ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ quy định địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và việc phân định khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc (khu vực I, khu vực II, khu vực III) để làm căn cứ cho việc áp dụng và thực hiện các quy định của Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp các Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng, Chủ nhiệm y ban Dân tộc và Miền núi, Trưởng Ban Vật giá Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh miền núi, hải đảo và tỉnh có vùng đồng bào dân tộc chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 56
11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKH Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKH Hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/1998/NĐ-CP Expired 1975/QĐ-UB Quyết định số 1975/QĐ-UB Về việc quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại - dịch vụ giai đoạn 1998 – 2010 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 713/QĐ-UBND Quyết định số 713/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2005 In effect 1487/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1487/2006/QĐ-UBND ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các mặt hàng chính sách miền núi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 808/2000/QĐ-UB Quyết định số 808/2000/QĐ-UB Về việc bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng thuốc chữa bệnh Expired 810/2000/QĐ-UB Quyết định số 810/2000/QĐ-UB Về mức trợ cước vận chuyển phát hành sách và văn hóa phẩm Expired 809/2000/QĐ-UB Quyết định số 809/2000/QĐ-UB Về việc bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng vở học sinh Expired 3920/QĐ-UB Quyết định số 3920/QĐ-UB Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi Expired 02/QĐ-UBND Quyết định số 02/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2008 In effect 245/1998/QĐ-UB Quyết định số 245/1998/QĐ-UB V/v quy định chính sách trợ giá, trợ cước và quản lý giá bán các mặt hàng phân bón, giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 72/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2007 - 2010 Expired 163/1998/QĐ-UB Quyết định số 163/1998/QĐ-UB Vv “Ban hành Quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước” In effect 1369/QĐ-UBND Quyết định số 1369/QĐ-UBND Về việc quy định giá thu mua nông sản có trợ giá trợ cước năm 2007 Expired 78/2001/QĐ-UB Quyết định số 78/2001/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ cước vận chuyển và giá mua hàng nông sản bắp hạt tại các xã khu vực 3 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 2605/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2605/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 - 2010 In effect 377/QĐ-UBND Quyết định số 377/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2007 In effect 25/2000/QĐ-UB Quyết định số 25/2000/QĐ-UB Về việc quy định cước vận chuyển, phí lưu thông và giá bán thuốc chữa bệnh Expired 66/1999/QĐ-UB Quyết định số 66/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện chính sách đưa hàng lên miền nuí theo Văn bản 7464/KTTH của Chính phủ và trợ cước vận chuyển (chiều xuống) thu mua các mặt hàng nông sản cho đồng bào Miền núi Dân tộc In effect 1077/QĐ-UB Quyết định số 1077/QĐ-UB Về giá bán lẻ, mức trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa nước Expired 3918/QĐ-UB Quyết định số 3918/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nườc trợ giá, trợ cước vận chuyển Expired 1703/QĐ-UBND Quyết định số 1703/QĐ-UBND Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi In effect 1706/QĐ-UB Quyết định số 1706/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ giá công trộn muối I-ốt, trợ giá túi PE, trợ cước vận chuyển muối nguyên liệu từ đồng muối về cơ sở sản xuất muối I-ốt của tỉnh In effect 1707/QĐ-UB Quyết định số 1707/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển Expired 501/QĐ-UB Quyết định số 501/QĐ-UB Về giá bán lẻ, mức trợ giá, trợ cước vận chuyển giống ngô lai Expired 43/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2009/NQ-HĐND Phân bổ kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn của tỉnh năm 2010 Expired 254/2005/QĐ-UBND Quyết định số 254/2005/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các mặt hàng chính sách miền núi cho một số ngành, đơn vị ở địa phương năm 2005 Expired 805/2000/QĐ-UB Quyết định số 805/2000/QĐ-UB Về việc bán, mức trợ cước vận chuyển than tổ ong Expired 807/2000/QĐ-UB Quyết định số 807/2000/QĐ-UB Về việc bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng than đá Expired 07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKÐHT Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKÐHT Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NÐ-CP ngày 3/1/2002 và Nghị định số 20/1998/NÐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc In effect 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHÐT Thông tư số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHÐT liên tịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/1998/NÐ-CP In effect 37/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2007/NQ-HĐND Về thông qua kế hoạch phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách trên địa bàn miền núi tỉnh Quảng Trị năm 2008 Expired 12b/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 12b/2004/NQ-HĐND Thông qua cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn Expired 24/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND Về thông qua kế hoạch phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách trên địa bàn miền núi tỉnh Quảng Trị năm 2009 Expired 35/2013/QÐ-UBND Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” In effect 95/2006/QĐ-UBND Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; bán các mặt hàng chính sách xã hội và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 In effect 100/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND Về chính sách trợ cước vận chuyển, trợ giá giống thủy sản giai đoạn 2007 – 2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Expired 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 20/2001/QĐ-UB Quyết định số 20/2001/QĐ-UB Về việc phân bổ kỉnh phí trợ cước trợ giá các mặt hàng chính sách miền núi năm 2001 In effect 1704/QĐ-UBND Quyết định số 1704/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển In effect 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Điều chỉnh đơn giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 1371/QĐ-CT Quyết định số 1371/QĐ-CT Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2004 In effect 2818/QĐ-UBND Quyết định số 2818/QĐ-UBND Về việc phê duyệt phương án bổ sung thực hiện kinh phí trợ giá, trợ cước hàng chính sách miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2007 In effect 04/QĐ-UB Quyết định số 04/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá giao muối lốt tại cửa kho của cơ sở sản xuất muối In effect 21/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND Bổ sung mặt hàng được trợ giá vào Nghị Quyết số 17/2007/ NQ – HĐND ngày 12/12/2007 của HĐND về việc Ban hành quy định mặt hàng, địa bàn,b đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010 Expired 17/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND Ban hành quy định mặt hàng, địa bàn, đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010 Expired 30/2001/QĐ-UB Quyết định số 30/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt chi phí lưu thông mặt hàng phân bón hoá học trong chỉ tiêu thực hiện chính sách miền núi. In effect 15/2001/CT-UB Chỉ thị số 15/2001/CT-UB Về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ về kinh tế-xã hội đối với vùng miền núi, vùng đồng bào đặc biệt khó khăn trong tỉnh In effect 95/1999/QĐ-UB2 Quyết định số 95/1999/QĐ-UB2 Về việc ban hành bản quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển thị trường thương mại miền núi vùng đồng bào dân tộc ít nguời trên địa bàn Nghệ An. In effect 35/QĐ-UB Quyết định số 35/QĐ-UB Về việc ban hành giá bán lẻ tối đa các mặt hàng được trợ cước, trợ giá cho đồng bào miền núi. In effect 65/2000/QĐ-UB Quyết định số 65/2000/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức giá trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi In effect 18/1999/QĐ-UB Quyết định số 18/1999/QĐ-UB Về việc ban hành một số quy định cụ thể thực hiện trợ giá, trợ cước (7464/KTTH) miền núi In effect 95/1999/QĐ-UB Quyết định số 95/1999/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển thị trường thương mại miền núi vùng đồng bào dân tộc ít nguời trên địa bàn Nghệ An In effect 24/2005/QĐ-UB Quyết định số 24/2005/QĐ-UB Về việc Quy định mức trợ cước vận chuyển, giá mua hàng nông sản bắp hạt, mì lát tại các xã vùng 3, các làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 01/QĐ-UBND Quyết định số 01/QĐ-UBND V/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009 In effect 536/QĐ-UBND Quyết định số 536/QĐ-UBND V/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2006 In effect
Referenced by 21
02/2005/QĐ-UBND Quyết định số 02/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô Expired 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch sự nghiệp, kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. Expired 35/2001/TT-BTC Thông tư số 35/2001/TT-BTC hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức hộ gia đình, cá nhân trong nước Expired 107/2006/TT-BTC Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 In effect 07/1999/QĐ-UB Quyết định số 07/1999/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh Gia Lai Expired 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN In effect 2325/2004/QĐ-UB Quyết định số 2325/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 73/2000/TT-BTC Thông tư số 73/2000/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2001 Expired 11/2007/QĐ-BCN Quyết định số 11/2007/QĐ-BCN Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 In effect 559/QĐ-TTg Quyết định số 559/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình phát triển chợ đến năm 2010 Expired 49/2008/QĐ-TTg Quyết định số 49/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Lào vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2015 In effect 168/2001/QĐ-TTg Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg Về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên In effect 24/2008/QĐ-TTg Quyết định số 24/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2010 Expired 25/2008/QĐ-TTg Quyết định số 25/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên đến năm 2010 Expired 101/1998/TT-BTC Thông tư số 101/1998/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999 Expired 10/2000/QĐ-UB Quyết định số 10/2000/QĐ-UB V/v ban hành quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2000 In effect 09/2000/QĐ-UB Quyết định số 09/2000/QĐ-UB Ban hành Cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000 In effect 07/1999/QĐ-UB Quyết định số 07/1999/QĐ-UB Về cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 1999 In effect 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cước vận tải hàng hoá bằng ô tô Expired 26/2005/QĐ-UBND Quyết định số 26/2005/QĐ-UBND v/v cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Expired 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB Về việc Ban hành quy chế tạm thời quản lý hoạt động thương mại tại Khu kinh tế cửa khẩu 19 - Đức Cơ Expired
20/1998/NĐ-CP
Nghị định số 20/1998/NĐ-CP Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 28
95/2006/QĐ-UBND Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; bán các mặt hàng chính sách xã hội và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 Expired 01/QĐ-UBND Quyết định số 01/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn và mức hỗ trợ cụ thể về xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 18/1999/QĐ-UB Quyết định số 18/1999/QĐ-UB Về việc thu lệ phí tham quan du lịch khu di tích lịch sử văn hóa Đền Thượng - thị xã Lào Cai Expired 35/QĐ-UB Quyết định số 35/QĐ-UB Về việc thành lập Hội đồng thanh lý các kiện hàng, gói hàng từ nước ngoài gởi về không có người nhận, không thể gởi trả lại người gởi. Expired 100/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND Về chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng và đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 2818/QĐ-UBND Quyết định số 2818/QĐ-UBND Về việc ban hành một số qui định tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước tỉnh năm 2010 Expired 21/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND về Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2009 Expired 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai In effect 20/2001/QĐ-UB Quyết định số 20/2001/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch về kinh phí và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2001. Expired 536/QĐ-UBND Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2009 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) quận Thủ Đức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 95/1999/QĐ-UB Quyết định số 95/1999/QĐ-UB v/v quy định phí sử dụng tạm thời hè đường phố (đất công) để trông giữ xe đạp, xe máy hoặc để trung chuyển vật liệu xây dựng do thành phố Hà Nội ban hành Expired 17/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua một số chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đã và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Expired 24/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2005/QĐ-UB V/V BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB NGÀY 30/5/2002 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2002/QĐ-UB NGÀY 18/6/2002 CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ; QUYẾT ĐỊNH SỐ 813/1998/QĐ.CT.HC NGÀY 13/4/1998 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CẦN THƠ Expired 24/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại đô thị Pleiku từ đô thị loại III lên đô thị loại II Expired 04/QĐ-UB Quyết định số 04/QĐ-UB Về việc ban hành 3 tiêu chuẩn địa phương về: - kéo cắt vải, ký hiệu 53 TCV 80-86 - kìm bấm, ký hiệu 53 TCV 81-86 - dao con thông dụng, ký hiệu 53 TCV 82-86 Expired 37/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2007/NQ-HĐND Về việc phê duyệt mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố Expired 30/2001/QĐ-UB Quyết định số 30/2001/QĐ-UB Về phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 2001 đối với quận - huyện, phường - xã và thị trấn. Expired 1704/QĐ-UBND Quyết định số 1704/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Chỉ thị số 59/2004/CT-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh về việc một số vấn đề trong quản lý đất đai, xây dựng để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội Côn Đảo In effect 15/2001/CT-UB Chỉ thị số 15/2001/CT-UB V/v quản lý và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 1371/QĐ-CT Quyết định số 1371/QĐ-CT Ban hành quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ KH, CN hàng năm của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2003 - 2005 Expired 65/2000/QĐ-UB Quyết định số 65/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết chia lô tỷ lệ 1/500 khu dân cư 91B, xã An Bình, thành phố Cần Thơ Expired
References 10
1974/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1974/2006/QĐ-UBND V/v phê duyệt “quy hoạch phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh thừa thiên huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” In effect 3075/QĐ-UBND Quyết định số 3075/QĐ-UBND Về việc phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 In effect 10/2000/QĐ-UB Quyết định số 10/2000/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo Phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Bình Expired 09/2000/QĐ-UB Quyết định số 09/2000/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; công chứng bản sao và công chứng bản dịch ở Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh Expired 26/2005/QĐ-UBND Quyết định số 26/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004 – 2009 In effect
Guides 2
11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/1998/NĐ-CP In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.