Quyết định này phê duyệt mục tiêu và nội dung chủ yếu của Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005 với tên gọi 'Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chế tạo máy'. Mục tiêu chính là xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ để làm chủ, cải tiến và phát triển công nghệ cơ khí chế tạo máy trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể.
핵심 사항
- Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ để làm chủ, cải tiến và phát triển công nghệ cơ khí chế tạo máy
- Nắm vững và áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất và nâng cao công nghệ cơ bản
- Chế tạo máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế phù hợp với điều kiện Việt Nam trong nhiều lĩnh vực sản xuất
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học, vật liệu mới, phỏng sinh học vào chế tạo máy
- Xây dựng các giải pháp kinh tế-kỹ thuật cho việc chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong chế tạo máy
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm trong nhiều lĩnh vực
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư ban đầu cho các dự án nghiên cứu có thể cao
❓ 자주 묻는 질문
Chương trình này áp dụng cho những lĩnh vực nào?
Chương trình áp dụng cho các lĩnh vực như công nghiệp chế biến và sản xuất nông lâm hải sản, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, dệt may, y tế, giao thông vận tải, xây dựng, quốc phòng, môi trường, đo kiểm, máy công cụ CNC.
Công nghệ nào sẽ được nghiên cứu và phát triển?
Chương trình sẽ nghiên cứu các công nghệ cơ bản tiên tiến như tạo phôi, gia công cơ khí, xử lý bề mặt, lắp ráp bằng công nghệ cao, cũng như ứng dụng công nghệ tin học, vật liệu mới, phỏng sinh học vào chế tạo máy.
Mục tiêu chính của Chương trình là gì?
Mục tiêu chính là xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ để làm chủ, cải tiến và phát triển công nghệ cơ khí chế tạo máy trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể.
Các vấn đề kinh tế-kỹ thuật sẽ được nghiên cứu như thế nào?
Chương trình sẽ nghiên cứu các vấn đề về kinh tế-kỹ thuật theo hướng chuyên môn hóa và hợp tác hoá cao trong chế tạo máy.
Các lĩnh vực sản xuất cụ thể áp dụng công nghệ chế tạo máy là gì?
Các lĩnh vực bao gồm công nghiệp chế biến và sản xuất nông lâm hải sản, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, dệt may, y tế, giao thông vận tải, xây dựng, quốc phòng, môi trường, đo kiểm, máy công cụ CNC.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt mục tiêu, nội dung chủ yếu của Chương trình khoa học
và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 5 năm2001-2005:
"Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệchế tạo máy"
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định 22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ vềnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số: 82/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ Khoa họcvà Công nghệ chủ yếu và Danh mục các Chương trình Khoa học và Công nghệ trọngđiểm cấp Nhà nước giai đoạn 5 năm 2001-2005;
Xét đề nghị của các Ông, Bà Vụ trưởng Vụ Quản lý khoa học và côngnghệ công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mục tiêu, nội dung chủ yếu của Chương trình khoa học và công nghệtrọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 5 năm 2001-2005: "Nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ chế tạo máy", Mã số: KC. 05 (Phụ lụckèm theo).
Điều 2. Các Ông, Bà Vụ trưởng Vụ Quản lý khoa học và công nghệ công nghiệp, Vụ trưởngVụ Kế hoạch, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG |
MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 5 NĂM 2001-2005: “ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY”, MÃ SỐ: KC.05
(Kèm theo Quyết định số: 20/2001/ QĐ-bKHcnmt ngày 11 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường)
a. Mục tiêu:
- Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ làm cơ sở cho tiếp nhận, thích nghi, làm chủ, cải tiến và phát triển công nghệ cơ khí chế tạo máy.
- Nắm vững, áp dụng vào sản xuất và nâng cao các công nghệ cơ bản tiên tiến trong chế tạo máy để đạt được mức trung bình tiên tiến trong khu vực.
- Chế tạo được những máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, phụ tùng thay thế thích hợp với điều kiện Việt Nam trong các lĩnh vực: công nghiệp chế biến và sản xuất nông lâm hải sản, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, dệt may, y tế, giao thông vận tải, xây dựng, quốc phòng, môi trường, đo kiểm, máy công cụ CNC.
b. Nội dung chủ yếu:
- Nghiên cứu nắm vững, làm chủ và nâng cao các công nghệ cơ bản tiên tiến như: công nghệ tạo phôi, công nghệ gia công cơ khí, công nghệ xử lý bề mặt, công nghệ lắp ráp bằng những công nghệ cao để áp dụng vào chế tạo máy, thiết bị, dây chuyền công nghệ, phụ tùng thay thế.
- Nghiên cứu áp dụng các thành quả của tin học, vật liệu mới, phỏng sinh học, tự động hoá ...vào lĩnh vực chế tạo máy.
- Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế thuộc các lĩnh vực: công nghiệp chế biến và sản xuất nông lâm hải sản, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, y tế, giao thông vận tải, xây dựng, quốc phòng, môi trường, đo kiểm, máy công cụ CNC.
- Nghiên cứu các vấn đề về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chế tạo, phục hồi, sửa chữa các máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế và chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị và hệ thống.
- Nghiên cứu những vấn đề về kinh tế-kỹ thuật trong chế tạo máy theo hướng chuyên môn hoá và hợp tác hoá cao.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: