Thông tư số 20/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 101/2008/NĐ-CP. Mức điều chỉnh là 115% so với mức hiện hành từ ngày 01/10/2008.
Đối tượng áp dụng
[Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ; người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng]
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng → được điều chỉnh mức lương hưu lên 115% so với mức hiện hành (Điều II)
- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP → được điều chỉnh trợ cấp hàng tháng lên 115% so với mức hiện hành (Điều II)
- Người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg → được điều chỉnh mức trợ cấp lên 115% so với mức hiện hành (Điều II)
- Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng → được điều chỉnh mức trợ cấp lên 115% so với mức hiện hành (Điều II)
- Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/10/2008 cho đến khi có quy định mới về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung → được điều chỉnh như quy định tại Điều II
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng thu nhập cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng
- Gánh nặng tài chính tăng lên cho ngân sách nhà nước do phải chi trả thêm mức điều chỉnh
- Cải thiện đời sống của người dân đã nghỉ việc
- được hưởng lợi là các đối tượng quy định tại Thông tư này
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng điều chỉnh từ ngày nào?
Từ ngày 01/10/2008.
Đối tượng nào được hưởng mức điều chỉnh này?
[Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ; người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng]
Mức điều chỉnh là bao nhiêu?
Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh lên 115% so với mức hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng?
[Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bảo hiểm xã hội Việt Nam]
Toàn văn
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ___________ Số: 20/2008/TT-BLĐTBXH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2008 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 101/2008/NĐ-CP
ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ
__________________
Căn cứ Nghị định số 101/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2008/NĐ-CP), Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng;
2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng;
3. Người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
II. ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG
1. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này, đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2008, được điều chỉnh sau:
|
Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng sau khi điều chỉnh theo Nghị định số 101/2008/NĐ-CP |
= |
Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng hiện hưởng |
x |
1,15 |
Ví dụ 1: Ông A, có mức lương hưu tháng 9/2008 là 1.429.200 đồng/tháng.
Mức lương hưu của ông A từ tháng 10/2008 được điều chỉnh như sau:
1.429.200 đồng/tháng x 1,15 = 1.643.580 đồng/tháng
Ví dụ 2: Ông B, cấp bậc Đại úy, có mức lương hưu tháng 9/2008 là 1.876.800 đồng/tháng.
Mức lương hưu của ông B từ tháng 10/2008 được điều chỉnh như sau:
1.876.800 đồng/tháng x 1,15 = 2.158.320 đồng/tháng
Ví dụ 3: Ông C là cán bộ xã nghỉ việc, hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, có mức trợ cấp tháng 9/2008 là 698.400 đồng/tháng.
Mức trợ cấp hàng tháng của ông C từ tháng 10/2008 được điều chỉnh như sau:
698.400 đồng/tháng x 1,15 = 803.160 đồng/tháng
Ví dụ 4: Ông D, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tháng 9/2008 là 758.400 đồng/tháng.
Mức trợ cấp mất sức lao động của ông D từ tháng 10/2008 được điều chỉnh như sau:
758.400 đồng/tháng x 1,15 = 872.160 đồng/tháng
Ví dụ 5: Bà E, đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ, mức trợ cấp tháng 9/2008 là 342.374 đồng/tháng
Mức trợ cấp hàng tháng của bà E từ tháng 10/2008 được điều chỉnh như sau:
342.374 đồng/tháng x 1,15 = 393.730 đồng/tháng
2. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này, hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 10 năm 2008 cho đến khi có quy định mới về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, cũng được điều chỉnh như quy định tại khoản 1 mục này.
Ví dụ 6: Ông G, nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu từ tháng 11/2008. Mức lương hưu của ông G được tính khi chưa điều chỉnh là 1.600.000 đồng/tháng.
Mức lương hưu của ông G từ tháng 11/2008 được điều chỉnh như sau:
1.600.000 đồng/tháng x 1,15 = 1.840.000 đồng/tháng
Ví dụ 7: Ông H là công nhân quốc phòng, nghỉ việc đủ điều kiện hưởng lương hưu từ tháng 10/2008. Mức lương hưu của ông H được tính khi chưa điều chỉnh là 1.700.000 đồng/tháng.
Mức lương hưu của ông H từ tháng 10/2008 được điều chỉnh như sau:
1.700.000 đồng/tháng x 1,15 = 1.955.000 đồng/tháng
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kiểm tra tình hình thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 101/2008/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại Nghị định số 101/2008/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; lập báo cáo theo mẫu đính kèm Thông tư này gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính vào tháng đầu quý I năm 2009.
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC (Đã ký)
Huỳnh Thị Nhân |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: