Thông tư số 20/2020/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt

Dự thảo này quy định chi tiết về các tiêu chuẩn và định mức lao động, thiết bị, dụng cụ cần thiết cho việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng ở các hạng I, II, III và nông nghiệp. Nó bao gồm thông tin về định biên nhân sự, định mức công lao động, danh mục thiết bị và dụng cụ cần sử dụng cùng thời hạn sử dụng.

Số hiệu20/2020/TT-BTNMT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýLê Công Thành — Thứ trưởng
Cập nhật14/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/12/2020
Ngày áp dụng15/02/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Dự thảo này quy định chi tiết về các tiêu chuẩn và định mức lao động, thiết bị, dụng cụ cần thiết cho việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng ở các hạng I, II, III và nông nghiệp. Nó bao gồm thông tin về định biên nhân sự, định mức công lao động, danh mục thiết bị và dụng cụ cần sử dụng cùng thời hạn sử dụng.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thu thập, xử lý và đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng.

Các điểm cốt lõi

  • Định mức lao động chi tiết cho từng hạng mục công việc
  • Danh sách thiết bị cần sử dụng với thời hạn sử dụng cụ thể
  • Danh sách dụng cụ phòng làm việc cùng định mức sử dụng
  • Hệ số điều chỉnh (K) cho các hạng II và III để phù hợp với khối lượng công việc giảm dần.
  • Tiêu chuẩn về năng lượng tiêu thụ trong quá trình đánh giá chất lượng tài liệu.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Đảm bảo tính chính xác, kịp thời của thông tin khí tượng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống
  • Giúp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa sử dụng thiết bị, dụng cụ trong quá trình đánh giá chất lượng tài liệu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần có hệ số điều chỉnh (K) cho hạng II và III?

Để phù hợp với thực tế khối lượng công việc giảm dần khi chuyển từ hạng I sang hạng II, III do chất lượng tài liệu ngày càng tốt hơn.

Thời hạn sử dụng của máy tính để bàn là bao lâu?

Máy tính để bàn có thời hạn sử dụng 5 năm.

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2020/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật 

đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng; Các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, PC, KHTC, TCKTTV. (200).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Lê Công Thành

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BỀ MẶT
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTNMT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, dụng cụ, năng lượng, vật liệu tiêu hao, trang bị bảo hộ cho công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

3. Cơ sở pháp lý xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật

- Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

- Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng;

- Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn;

- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn;

- Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;

- Thông tư số 36/2016/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;

- Thông tư số 37/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt;

- Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn;

- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước.

4. Quy định viết tắt

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

ĐVT

Đơn vị tính

KSV3(1)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 1

KSV3(6)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 6

KSV3(8)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 8

KSV2(2)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 2

KSV2(4)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 4

5. Thành phần Định mức kinh tế - kỹ thuật

a) Nội dung công việc bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.

b) Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, chức danh nghề nghiệp của lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.

c) Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc. ĐVT là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Một công (ca) làm việc tính là 08 giờ.

d) Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu và năng lượng:

- Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ: là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị và dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc; ĐVT là ca thiết bị/sản phẩm, ca dụng cụ/sản phẩm.

- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng nguyên vật liệu hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc; ĐVT là vật liệu/sản phẩm.

- Thời hạn sử dụng của thiết bị, dụng cụ: là thời gian sử dụng thiết bị, dụng cụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Năng lượng: điện năng tiêu thụ của máy, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và thời gian sử dụng.

Điện năng tiêu thụ = Công suất × Số giờ sử dụng máy móc, thiết bị để hoàn thành một công việc.

Hao phí đường dây = Điện năng tiêu thụ × 0,05.

6. Cách tính Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt

Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính đối với đánh giá chất lượng một tháng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của một trạm.

6.1. Hệ số áp dụng

Hệ số áp dụng (K) là hệ số được xây dựng cho các loại tài liệu của hạng trạm khác nhau thuộc cùng một loại trạm, trong thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

a) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng

Bảng số 01

STT

Loại tài liệu

Hệ số K

1

Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Kkt1 = 1,0

2

Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng II

Kkt2 = 0,8

3

Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng III

Kkt3 = 0,7

Bảng số 02

STT

Loại tài liệu

Hệ số K

1

Trạm khí tượng nông nghiệp hạng I

Knn1 = 1,0

2

Trạm khí tượng nông nghiệp hạng II

Knn2 = 0,8

3

Trạm khí tượng nông nghiệp hạng III

Knn3 = 0,6

b) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

Bảng số 03

STT

Loại tài liệu

Hệ số K

1

Trạm thủy văn thủ công hạng I

Ktv1 = 1,0

2

Trạm thủy văn thủ công hạng II

Ktv2 = 0,74

3

Trạm thủy văn thủ công hạng III

Ktv3 = 0,47

4

Trạm thủy văn tự động hạng I

Ktv4 = 0,50

5

Trạm thủy văn tự động hạng II

Ktv5 = 0,37

6

Trạm thủy văn tự động hạng III

Ktv6 = 0,19

6.2. Cách tính định mức thông qua hệ số áp dụng K

Việc tính định mức đối với công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt thông qua hệ số áp dụng K. Khi thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của các hạng trạm khác nhau theo từng loại trạm ở cùng điều kiện. Định mức sẽ được tính theo công thức sau:

Mk = Mtc × Ki

Trong đó:

- Mlà định mức đánh giá chất lượng tài liệu của hạng trạm khí tượng thủy văn có các hệ số áp dụng;

- Mtc là định mức đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của trạm chuẩn;

- Klà hệ số áp dụng thứ i theo hạng trạm của từng loại trạm.

7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật

Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi các loại tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt thì Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng theo các loại tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt mới được thay đổi.

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

1.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng vật lý, hình thức tài liệu;

- Công trình, thiết bị quan trắc (lắp đặt, hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…);

- Phương pháp quan trắc, hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo:

+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;

+ Sổ quan trắc SKT-2;

+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;

+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);

+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);

+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;

+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.

- Tính toán kiểm tra số liệu và chọn trị số đặc trưng, thảo mã điện;

- Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc;

+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;

+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);

+ Tính hợp lý theo thời gian.

1.2. Định mức lao động

a. Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

  Bảng số 04                                                                                                                                                                ĐVT: người             

 

TT

Danh mục công việc

Định biên

 

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài

liệu

1

0

0

0

0

1

 

2

Đánh giá tình trạng vật lý,

hình thức tài liệu

 

1

 

0

 

0

 

0

 

0

 

1

 

3

Đánh giá, công trình, thiết bị quan

trắc

 

0

 

0

 

1

 

1

 

0

 

2

 

4

Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính

máy thiết bị

 

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

5

 

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng,

thảo mã điện

 

0

 

1

 

1

 

0

 

0

 

2

 

 

 

6

Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

2

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 05                                                                     ĐVT: công/tài liệu tháng/trạm

 

TT

 

Danh mục công việc

Định mức lao động

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

Tổng số

1

Đánh giá tính

đầy đủ của tài liệu

0,0062

0

0

0

0

0,0062

 

2

Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài

liệu

 

0,0042

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0,0042

 

3

Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc

 

0

 

0

 

0,0104

 

0,0104

 

0

 

0,0208

 

4

Đánh giá phương pháp quan trắc và

hiệu chính máy thiết bị

 

0,1354

 

0,3042

 

0,3417

 

0,1042

 

0,1667

 

1,0522

 

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc

trưng, thảo điện

 

0

 

0,0083

 

0,0104

 

0

 

0

 

0,0187

 

 

6

Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc

 

 

0

 

 

0

 

 

0

 

 

0,3500

 

 

0,4917

 

 

0,8417

Tổng

0,1458

0,3125

0,3625

0,4646

0,6584

1,9438

 

1.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 06                                                            ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm

 

 

 

TT

 

 

Danh mục thiết bị

 

 

ĐVT

 

Số

lượng

 

Thời hạn sử dụng (năm)

 

 

Định mức

1

Điều hòa nhiệt độ (12000BTU)

Bộ

1

8

1,221

2

Máy chiếu

Cái

1

5

0,153

3

Máy in 2 mặt đen trắng A4

Cái

1

5

0,449

4

Máy scan khổ A4

Cái

1

8

0,067

5

Máy tính để bàn

Cái

4

5

2,327

6

Máy tính xách tay

Cái

1

5

0,185

1.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 07                                                          ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm

 

 

TT

 

Danh mục dụng cụ

 

ĐVT

 

Số

lượng

Thời hạn sử dụng (tháng)

 

Định mức

A

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn phím máy tính

Cái

4

36

2,327

2

Bộ bàn ghế họp

Cái

1

96

0,234

3

Bộ bàn ghế làm việc

Cái

4

96

5,081

4

Bộ lưu điện

Cái

4

60

1,554

5

Chuột máy tính

Cái

4

12

2,327

6

Công tắc, cắm điện

Cái

1

60

2,041

7

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

36

34,978

8

Giá để tài liệu

Cái

1

60

0,339

9

Máy ảnh

Cái

1

60

0,065

10

Quạt cây 0,065 kW

Cái

1

60

1,521

11

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

1

60

0,760

12

Tủ để tài liệu

Cái

5

96

3,619

B

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

1

Bấm lỗ tài liệu

Cái

1

36

0,108

2

Bảng trắng

Cái

1

36

0,164

3

Dao

Cái

1

12

0,617

4

Dập ghim nhỏ

Cái

1

36

1,018

5

Dập ghim to

Cái

1

36

1,018

6

Đồng hồ treo tường

Cái

1

60

0,415

7

Dùi sắt

Cái

1

24

0,206

8

Gọt bút chì

Cái

1

12

0,631

9

Kéo cắt giấy

Cái

1

24

0,617

10

Máy tính cầm tay

Cái

1

60

1,721

11

cắm rời (dây dài 5 m)

Cái

2

12

1,252

12

cứng di động

Cái

1

36

0,017

13

Thước nhựa 60 cm

Cái

1

36

0,609

14

USB 8GB

Cái

1

12

0,325

1.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 08                                                                ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Băng dính to

Cuộn

0,0075

2

Bút bi

Cái

0,0352

3

Bút chì đen

Cái

0,0092

4

Bút chì kim

Cái

0,0062

5

Bút đánh dấu

Cái

0,0079

6

Bút viết bảng, bút dạ

Cái

0,0053

7

Bút xóa

Cái

0,0079

8

Cặp đựng tài liệu các loại

Cái

0,0154

9

Cặp kẹp giấy A4

Cái

0,0062

10

Dây buộc tài liệu

Cuộn

0,0066

11

Đĩa CD

Cái

0,0084

12

Ghim (nhỏ, to, kẹp)

Hộp

0,0092

13

Giấy A4

Gram

0,0436

14

Giấy ghi nhớ

Tờ

0,2240

15

Hồ dán khô

Lọ

0,0044

16

Hộp mực máy in

Hộp

0,0101

17

Khay để tài liệu

Cái

0,0053

18

Pin các loại

Đôi

0,0106

19

Sổ ghi biên bản họp, trực bão

Quyển

0,0053

20

Sổ ghi các lỗi sai

Quyển

0,0053

21

Tẩy

Cái

0,0066

1.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 09                                                                 ĐVT: kWh/tài liệu tháng/trạm

TT

Năng lượng

ĐVT

Định mức

1

Điện đèn neon 0,04 kW

kWh

11,193

2

Điện điều hòa (12000BTU) 2,2 kW

kWh

21,487

3

Điện máy chiếu 0,5 kW

kWh

0,613

4

Điện máy in 0,5 kW

kWh

1,796

5

Điện máy scan 0,02 kW

kWh

0,011

6

Điện máy tính để bàn 0,6 kW

kWh

11,169

7

Điện máy tính xách tay 0,04 kW

kWh

0,059

8

Điện quạt cây 0,065 kW

kWh

0,791

9

Điện quạt thông gió 0,04 kW

kWh

0,243

10

Hao phí đường dây (5%)

kWh

2,368

2. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II

2.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;

- Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…);

- Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị:

+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;

+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;

+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);

+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);

+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;

+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.

- Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng;

- Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc:

+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;

+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);

+ Tính hợp lý theo thời gian.

2.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II

Bảng số 10                                                                                                 ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

1

0

0

0

0

1

2

Đánh giá tình trạng vật hình

thức tài liệu

1

0

0

0

0

1

 

3

Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc

 

0

 

0

 

1

 

1

 

0

 

2

 

4

Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy

thiết bị

 

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

5

 

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo

điện

 

0

 

1

 

1

 

0

 

0

 

2

 

 

6

Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan

trắc

 

 

0

 

 

0

 

 

0

 

 

1

 

 

1

 

 

2

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8).

2.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8).

2.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8).

2.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I.

2.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8)

3. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III

3.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;

- Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…);

- Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị:

+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;

+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;

+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);

+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);

+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;

+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.

- Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng;

- Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc:

+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;

+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);

+ Tính hợp lý theo thời gian.

3.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III

Bảng số 11                                                                                                    ĐVT: người

 

TT

Danh mục công việc

Định biên

 

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

1

0

0

0

0

1

2

Đánh giá tình trạng vật hình

thức tài liệu

1

0

0

0

0

1

 

3

Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc

 

0

 

0

 

1

 

1

 

0

 

2

 

4

Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị

 

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

5

 

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo

điện

 

0

 

1

 

1

 

0

 

0

 

2

 

 

6

Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc

 

 

0

 

 

0

 

 

0

 

 

1

 

 

1

 

 

2

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt3 = 0,7).

3.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).

3.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).

3.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I.

3.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).

4. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

4.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ, tình trạng vật lý của các tài liệu (các loại số quan trắc, báo biểu);

- Công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc;

- Phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc;

- Tính toán số liệu, xác định các giá trị đặc trưng, thảo mã điện;

- Tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian.

4.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 12                                                                                                     ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

 

1

Đánh giá tính đầy đủ, tình

trạng vật của tài liệu

 

1

 

0

 

0

 

0

 

0

 

1

 

2

Đánh giá công trình, thiết bị, dụng cụ quan

trắc

 

0

 

1

 

1

 

0

 

0

 

2

 

3

Đánh giá phương pháp, chế độ trình

tự quan trắc

 

0

 

1

 

1

 

0

 

0

 

2

 

 

4

Đánh giá tính toán số liệu, xác định các trị số đặc trưng, thảo mã điện

 

 

0

 

 

1

 

 

1

 

 

0

 

 

0

 

 

2

 

 

 

5

Đánh giá tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

1

 

 

 

1

 

 

 

2

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 13                                                                  ĐVT: công/tài liệu tháng/ trạm

 

 

TT

Danh mục công việc

Định mức lao động

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

Tổng số

 

1

Đánh giá tính đầy đủ, tình

trạng vật của tài liệu

 

0,0125

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0,0125

 

2

Đánh giá công trình, thiết bị,

dụng cụ quan trắc

 

0

 

0,0125

 

0,0125

 

0

 

0

 

0,0250

 

3

Đánh giá phương pháp, chế độ trình

tự quan trắc

 

0

 

0,1917

 

0,2313

 

0

 

0

 

0,4230

 

 

4

Đánh giá tính toán số liệu, xác định các trị số đặc trưng, thảo mã điện

 

 

0

 

 

0,0313

 

 

0,0313

 

 

0

 

 

0

 

 

0,0626

 

 

 

5

Đánh giá tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

0,1980

 

 

 

0,2084

 

 

 

0,4064

Tổng

0,0125

0,2355

0,2751

0,1980

0,2084

0,9295

4.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 14                                                       ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm

 

 

TT

 

Danh mục thiết bị

 

ĐVT

 

Số

lượng

Thời hạn sử dụng (năm)

 

Định mức

1

Điều hòa nhiệt độ (12000BTU)

Bộ

1

8

0,233

2

Máy chiếu

Cái

1

5

0,047

3

Máy in 2 mặt đen trắng A4

Cái

1

5

0,256

4

Máy scan khổ A4

Cái

1

8

0,043

5

Máy tính để bàn

Cái

1

5

1,004

6

Máy tính xách tay

Cái

1

5

0,047

4.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 15                                                       ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm

 

 

TT

 

Danh mục dụng cụ

 

ĐVT

 

Số lượng

Thời hạn sử dụng (tháng)

 

Định mức

A

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn phím máy tính

Cái

1

36

0,823

2

Bộ bàn ghế họp

Cái

1

96

0,060

3

Bộ bàn ghế làm việc

Cái

1

96

0,953

4

Bộ lưu điện

Cái

1

60

1,004

5

Chuột máy tính

Cái

1

12

0,823

6

Công tắc, cắm điện

Cái

1

60

0,127

7

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

9

36

6,320

8

Giá để tài liệu

Cái

1

60

0,055

9

Máy ảnh

Cái

1

60

0,037

10

Quạt cây 0,065 kW

Cái

1

60

0,252

11

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

1

60

0,126

12

Tủ để tài liệu

Cái

1

96

0,977

B

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗