Dự thảo này quy định chi tiết về các tiêu chuẩn và định mức lao động, thiết bị, dụng cụ cần thiết cho việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng ở các hạng I, II, III và nông nghiệp. Nó bao gồm thông tin về định biên nhân sự, định mức công lao động, danh mục thiết bị và dụng cụ cần sử dụng cùng thời hạn sử dụng.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thu thập, xử lý và đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng.
Các điểm cốt lõi
- Định mức lao động chi tiết cho từng hạng mục công việc
- Danh sách thiết bị cần sử dụng với thời hạn sử dụng cụ thể
- Danh sách dụng cụ phòng làm việc cùng định mức sử dụng
- Hệ số điều chỉnh (K) cho các hạng II và III để phù hợp với khối lượng công việc giảm dần.
- Tiêu chuẩn về năng lượng tiêu thụ trong quá trình đánh giá chất lượng tài liệu.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Đảm bảo tính chính xác, kịp thời của thông tin khí tượng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống
- Giúp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa sử dụng thiết bị, dụng cụ trong quá trình đánh giá chất lượng tài liệu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tại sao cần có hệ số điều chỉnh (K) cho hạng II và III?
Để phù hợp với thực tế khối lượng công việc giảm dần khi chuyển từ hạng I sang hạng II, III do chất lượng tài liệu ngày càng tốt hơn.
Thời hạn sử dụng của máy tính để bàn là bao lâu?
Máy tính để bàn có thời hạn sử dụng 5 năm.
Toàn văn
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2020/TT-BTNMT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
THÔNG TƯ
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BỀ MẶT
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTNMT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, dụng cụ, năng lượng, vật liệu tiêu hao, trang bị bảo hộ cho công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
3. Cơ sở pháp lý xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
- Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng;
- Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn;
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn;
- Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Thông tư số 36/2016/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
- Thông tư số 37/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt;
- Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn;
- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước.
4. Quy định viết tắt
|
Chữ viết tắt |
Nội dung viết tắt |
|
ĐVT |
Đơn vị tính |
|
KSV3(1) |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 1 |
|
KSV3(6) |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 6 |
|
KSV3(8) |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 8 |
|
KSV2(2) |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 2 |
|
KSV2(4) |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 4 |
5. Thành phần Định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Nội dung công việc bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.
b) Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, chức danh nghề nghiệp của lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.
c) Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc. ĐVT là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Một công (ca) làm việc tính là 08 giờ.
d) Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu và năng lượng:
- Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ: là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị và dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc; ĐVT là ca thiết bị/sản phẩm, ca dụng cụ/sản phẩm.
- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng nguyên vật liệu hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc; ĐVT là vật liệu/sản phẩm.
- Thời hạn sử dụng của thiết bị, dụng cụ: là thời gian sử dụng thiết bị, dụng cụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Năng lượng: điện năng tiêu thụ của máy, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và thời gian sử dụng.
Điện năng tiêu thụ = Công suất × Số giờ sử dụng máy móc, thiết bị để hoàn thành một công việc.
Hao phí đường dây = Điện năng tiêu thụ × 0,05.
6. Cách tính Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt
Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính đối với đánh giá chất lượng một tháng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của một trạm.
6.1. Hệ số áp dụng
Hệ số áp dụng (K) là hệ số được xây dựng cho các loại tài liệu của hạng trạm khác nhau thuộc cùng một loại trạm, trong thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
a) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng
Bảng số 01
|
STT |
Loại tài liệu |
Hệ số K |
|
1 |
Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng I |
Kkt1 = 1,0 |
|
2 |
Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng II |
Kkt2 = 0,8 |
|
3 |
Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng III |
Kkt3 = 0,7 |
Bảng số 02
|
STT |
Loại tài liệu |
Hệ số K |
|
1 |
Trạm khí tượng nông nghiệp hạng I |
Knn1 = 1,0 |
|
2 |
Trạm khí tượng nông nghiệp hạng II |
Knn2 = 0,8 |
|
3 |
Trạm khí tượng nông nghiệp hạng III |
Knn3 = 0,6 |
b) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn
Bảng số 03
|
STT |
Loại tài liệu |
Hệ số K |
|
1 |
Trạm thủy văn thủ công hạng I |
Ktv1 = 1,0 |
|
2 |
Trạm thủy văn thủ công hạng II |
Ktv2 = 0,74 |
|
3 |
Trạm thủy văn thủ công hạng III |
Ktv3 = 0,47 |
|
4 |
Trạm thủy văn tự động hạng I |
Ktv4 = 0,50 |
|
5 |
Trạm thủy văn tự động hạng II |
Ktv5 = 0,37 |
|
6 |
Trạm thủy văn tự động hạng III |
Ktv6 = 0,19 |
6.2. Cách tính định mức thông qua hệ số áp dụng K
Việc tính định mức đối với công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt thông qua hệ số áp dụng K. Khi thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của các hạng trạm khác nhau theo từng loại trạm ở cùng điều kiện. Định mức sẽ được tính theo công thức sau:
Mk = Mtc × Ki
Trong đó:
- Mk là định mức đánh giá chất lượng tài liệu của hạng trạm khí tượng thủy văn có các hệ số áp dụng;
- Mtc là định mức đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của trạm chuẩn;
- Ki là hệ số áp dụng thứ i theo hạng trạm của từng loại trạm.
7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật
Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi các loại tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt thì Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng theo các loại tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt mới được thay đổi.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
1.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu
- Tính đầy đủ của tài liệu;
- Tình trạng vật lý, hình thức tài liệu;
- Công trình, thiết bị quan trắc (lắp đặt, hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…);
- Phương pháp quan trắc, hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo:
+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;
+ Sổ quan trắc SKT-2;
+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;
+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);
+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);
+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;
+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.
- Tính toán kiểm tra số liệu và chọn trị số đặc trưng, thảo mã điện;
- Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc;
+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;
+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);
+ Tính hợp lý theo thời gian.
1.2. Định mức lao động
a. Định biên
Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
Bảng số 04 ĐVT: người
|
TT |
Danh mục công việc |
Định biên |
Nhóm |
||||
|
KSV3(1) |
KSV3(6) |
KSV3(8) |
KSV2(2) |
KSV2(4) |
|||
|
1 |
Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
2 |
Đánh giá tình trạng vật lý, hình thức tài liệu |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
3 |
Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
2 |
|
4 |
Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
5 |
|
5 |
Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
|
6 |
Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
2 |
b) Định mức
Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
Bảng số 05 ĐVT: công/tài liệu tháng/trạm
|
TT |
Danh mục công việc |
Định mức lao động |
|||||
|
KSV3(1) |
KSV3(6) |
KSV3(8) |
KSV2(2) |
KSV2(4) |
Tổng số |
||
|
1 |
Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu |
0,0062 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,0062 |
|
2 |
Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu |
0,0042 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,0042 |
|
3 |
Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc |
0 |
0 |
0,0104 |
0,0104 |
0 |
0,0208 |
|
4 |
Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị |
0,1354 |
0,3042 |
0,3417 |
0,1042 |
0,1667 |
1,0522 |
|
5 |
Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện |
0 |
0,0083 |
0,0104 |
0 |
0 |
0,0187 |
|
6 |
Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc |
0 |
0 |
0 |
0,3500 |
0,4917 |
0,8417 |
|
Tổng |
0,1458 |
0,3125 |
0,3625 |
0,4646 |
0,6584 |
1,9438 |
|
1.3. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
Bảng số 06 ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Số lượng |
Thời hạn sử dụng (năm) |
Định mức |
|
1 |
Điều hòa nhiệt độ (12000BTU) |
Bộ |
1 |
8 |
1,221 |
|
2 |
Máy chiếu |
Cái |
1 |
5 |
0,153 |
|
3 |
Máy in 2 mặt đen trắng A4 |
Cái |
1 |
5 |
0,449 |
|
4 |
Máy scan khổ A4 |
Cái |
1 |
8 |
0,067 |
|
5 |
Máy tính để bàn |
Cái |
4 |
5 |
2,327 |
|
6 |
Máy tính xách tay |
Cái |
1 |
5 |
0,185 |
1.4. Định mức dụng cụ
Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
Bảng số 07 ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Số lượng |
Thời hạn sử dụng (tháng) |
Định mức |
|
A |
Dụng cụ phòng làm việc |
|
|
|
|
|
1 |
Bàn phím máy tính |
Cái |
4 |
36 |
2,327 |
|
2 |
Bộ bàn ghế họp |
Cái |
1 |
96 |
0,234 |
|
3 |
Bộ bàn ghế làm việc |
Cái |
4 |
96 |
5,081 |
|
4 |
Bộ lưu điện |
Cái |
4 |
60 |
1,554 |
|
5 |
Chuột máy tính |
Cái |
4 |
12 |
2,327 |
|
6 |
Công tắc, ổ cắm điện |
Cái |
1 |
60 |
2,041 |
|
7 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
36 |
34,978 |
|
8 |
Giá để tài liệu |
Cái |
1 |
60 |
0,339 |
|
9 |
Máy ảnh |
Cái |
1 |
60 |
0,065 |
|
10 |
Quạt cây 0,065 kW |
Cái |
1 |
60 |
1,521 |
|
11 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
1 |
60 |
0,760 |
|
12 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
5 |
96 |
3,619 |
|
B |
Dụng cụ phụ trợ |
|
|
|
|
|
1 |
Bấm lỗ tài liệu |
Cái |
1 |
36 |
0,108 |
|
2 |
Bảng trắng |
Cái |
1 |
36 |
0,164 |
|
3 |
Dao |
Cái |
1 |
12 |
0,617 |
|
4 |
Dập ghim nhỏ |
Cái |
1 |
36 |
1,018 |
|
5 |
Dập ghim to |
Cái |
1 |
36 |
1,018 |
|
6 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
1 |
60 |
0,415 |
|
7 |
Dùi sắt |
Cái |
1 |
24 |
0,206 |
|
8 |
Gọt bút chì |
Cái |
1 |
12 |
0,631 |
|
9 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
1 |
24 |
0,617 |
|
10 |
Máy tính cầm tay |
Cái |
1 |
60 |
1,721 |
|
11 |
Ổ cắm rời (dây dài 5 m) |
Cái |
2 |
12 |
1,252 |
|
12 |
Ổ cứng di động |
Cái |
1 |
36 |
0,017 |
|
13 |
Thước nhựa 60 cm |
Cái |
1 |
36 |
0,609 |
|
14 |
USB 8GB |
Cái |
1 |
12 |
0,325 |
1.5. Định mức vật liệu
Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
Bảng số 08 ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/trạm
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
0,0075 |
|
2 |
Bút bi |
Cái |
0,0352 |
|
3 |
Bút chì đen |
Cái |
0,0092 |
|
4 |
Bút chì kim |
Cái |
0,0062 |
|
5 |
Bút đánh dấu |
Cái |
0,0079 |
|
6 |
Bút viết bảng, bút dạ |
Cái |
0,0053 |
|
7 |
Bút xóa |
Cái |
0,0079 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu các loại |
Cái |
0,0154 |
|
9 |
Cặp kẹp giấy A4 |
Cái |
0,0062 |
|
10 |
Dây buộc tài liệu |
Cuộn |
0,0066 |
|
11 |
Đĩa CD |
Cái |
0,0084 |
|
12 |
Ghim (nhỏ, to, kẹp) |
Hộp |
0,0092 |
|
13 |
Giấy A4 |
Gram |
0,0436 |
|
14 |
Giấy ghi nhớ |
Tờ |
0,2240 |
|
15 |
Hồ dán khô |
Lọ |
0,0044 |
|
16 |
Hộp mực máy in |
Hộp |
0,0101 |
|
17 |
Khay để tài liệu |
Cái |
0,0053 |
|
18 |
Pin các loại |
Đôi |
0,0106 |
|
19 |
Sổ ghi biên bản họp, trực bão |
Quyển |
0,0053 |
|
20 |
Sổ ghi các lỗi sai |
Quyển |
0,0053 |
|
21 |
Tẩy |
Cái |
0,0066 |
1.6. Định mức năng lượng
Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
Bảng số 09 ĐVT: kWh/tài liệu tháng/trạm
|
TT |
Năng lượng |
ĐVT |
Định mức |
|
1 |
Điện đèn neon 0,04 kW |
kWh |
11,193 |
|
2 |
Điện điều hòa (12000BTU) 2,2 kW |
kWh |
21,487 |
|
3 |
Điện máy chiếu 0,5 kW |
kWh |
0,613 |
|
4 |
Điện máy in 0,5 kW |
kWh |
1,796 |
|
5 |
Điện máy scan 0,02 kW |
kWh |
0,011 |
|
6 |
Điện máy tính để bàn 0,6 kW |
kWh |
11,169 |
|
7 |
Điện máy tính xách tay 0,04 kW |
kWh |
0,059 |
|
8 |
Điện quạt cây 0,065 kW |
kWh |
0,791 |
|
9 |
Điện quạt thông gió 0,04 kW |
kWh |
0,243 |
|
10 |
Hao phí đường dây (5%) |
kWh |
2,368 |
2. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II
2.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu
- Tính đầy đủ của tài liệu;
- Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;
- Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…);
- Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị:
+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;
+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;
+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);
+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);
+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;
+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.
- Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng;
- Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc:
+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;
+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);
+ Tính hợp lý theo thời gian.
2.2. Định mức lao động
a) Định biên
Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II
Bảng số 10 ĐVT: người
|
TT |
Danh mục công việc |
Định biên |
Nhóm |
||||
|
KSV3(1) |
KSV3(6) |
KSV3(8) |
KSV2(2) |
KSV2(4) |
|||
|
1 |
Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
2 |
Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
3 |
Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
2 |
|
4 |
Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
5 |
|
5 |
Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
|
6 |
Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
2 |
b) Định mức
Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8).
2.3. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8).
2.4. Định mức dụng cụ
Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8).
2.5. Định mức vật liệu
Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I.
2.6. Định mức năng lượng
Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8)
3. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III
3.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu
- Tính đầy đủ của tài liệu;
- Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;
- Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…);
- Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị:
+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;
+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;
+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);
+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);
+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;
+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.
- Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng;
- Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc:
+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;
+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);
+ Tính hợp lý theo thời gian.
3.2. Định mức lao động
a) Định biên
Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III
Bảng số 11 ĐVT: người
|
TT |
Danh mục công việc |
Định biên |
Nhóm |
||||
|
KSV3(1) |
KSV3(6) |
KSV3(8) |
KSV2(2) |
KSV2(4) |
|||
|
1 |
Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
2 |
Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
3 |
Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
2 |
|
4 |
Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
5 |
|
5 |
Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
|
6 |
Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
2 |
b) Định mức
Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt3 = 0,7).
3.3. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).
3.4. Định mức dụng cụ
Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).
3.5. Định mức vật liệu
Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I.
3.6. Định mức năng lượng
Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).
4. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I
4.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu
- Tính đầy đủ, tình trạng vật lý của các tài liệu (các loại số quan trắc, báo biểu);
- Công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc;
- Phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc;
- Tính toán số liệu, xác định các giá trị đặc trưng, thảo mã điện;
- Tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian.
4.2. Định mức lao động
a) Định biên
Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I
Bảng số 12 ĐVT: người
|
TT |
Danh mục công việc |
Định biên |
Nhóm |
||||
|
KSV3(1) |
KSV3(6) |
KSV3(8) |
KSV2(2) |
KSV2(4) |
|||
|
1 |
Đánh giá tính đầy đủ, tình trạng vật lý của tài liệu |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
2 |
Đánh giá công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
|
3 |
Đánh giá phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
|
4 |
Đánh giá tính toán số liệu, xác định các trị số đặc trưng, thảo mã điện |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
|
5 |
Đánh giá tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
2 |
b) Định mức
Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I
Bảng số 13 ĐVT: công/tài liệu tháng/ trạm
|
TT |
Danh mục công việc |
Định mức lao động |
|||||
|
KSV3(1) |
KSV3(6) |
KSV3(8) |
KSV2(2) |
KSV2(4) |
Tổng số |
||
|
1 |
Đánh giá tính đầy đủ, tình trạng vật lý của tài liệu |
0,0125 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,0125 |
|
2 |
Đánh giá công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc |
0 |
0,0125 |
0,0125 |
0 |
0 |
0,0250 |
|
3 |
Đánh giá phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc |
0 |
0,1917 |
0,2313 |
0 |
0 |
0,4230 |
|
4 |
Đánh giá tính toán số liệu, xác định các trị số đặc trưng, thảo mã điện |
0 |
0,0313 |
0,0313 |
0 |
0 |
0,0626 |
|
5 |
Đánh giá tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian |
0 |
0 |
0 |
0,1980 |
0,2084 |
0,4064 |
|
Tổng |
0,0125 |
0,2355 |
0,2751 |
0,1980 |
0,2084 |
0,9295 |
|
4.3. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I
Bảng số 14 ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Số lượng |
Thời hạn sử dụng (năm) |
Định mức |
|
1 |
Điều hòa nhiệt độ (12000BTU) |
Bộ |
1 |
8 |
0,233 |
|
2 |
Máy chiếu |
Cái |
1 |
5 |
0,047 |
|
3 |
Máy in 2 mặt đen trắng A4 |
Cái |
1 |
5 |
0,256 |
|
4 |
Máy scan khổ A4 |
Cái |
1 |
8 |
0,043 |
|
5 |
Máy tính để bàn |
Cái |
1 |
5 |
1,004 |
|
6 |
Máy tính xách tay |
Cái |
1 |
5 |
0,047 |
4.4. Định mức dụng cụ
Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I
Bảng số 15 ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Số lượng |
Thời hạn sử dụng (tháng) |
Định mức |
|
A |
Dụng cụ phòng làm việc |
|
|
|
|
|
1 |
Bàn phím máy tính |
Cái |
1 |
36 |
0,823 |
|
2 |
Bộ bàn ghế họp |
Cái |
1 |
96 |
0,060 |
|
3 |
Bộ bàn ghế làm việc |
Cái |
1 |
96 |
0,953 |
|
4 |
Bộ lưu điện |
Cái |
1 |
60 |
1,004 |
|
5 |
Chuột máy tính |
Cái |
1 |
12 |
0,823 |
|
6 |
Công tắc, ổ cắm điện |
Cái |
1 |
60 |
0,127 |
|
7 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
9 |
36 |
6,320 |
|
8 |
Giá để tài liệu |
Cái |
1 |
60 |
0,055 |
|
9 |
Máy ảnh |
Cái |
1 |
60 |
0,037 |
|
10 |
Quạt cây 0,065 kW |
Cái |
1 |
60 |
0,252 |
|
11 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
1 |
60 |
0,126 |
|
12 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
1 |
96 |
0,977 |
|
B |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.