Sắc lệnh số 200 Về việc sửa đổi những điều thứ 4 và điều thứ 6 sắc lệnh số 118 ngày 9 tháng 7 năm 1946 đặt ra một thứ đảm phụ đặc biệt đánh vào các ngành vận tải

Sắc lệnh sửa đổi Điều 4 và Điều 6 của sắc lệnh số 118 năm 1946, quy định về đảm phụ đặc biệt đánh vào các ngành vận tải. Mức thuế mới được áp dụng cho tầu thuỷ, xuồng máy hay thuyền chở hàng hoá dựa trên giá trị và trọng lượng hàng hoá.

문서 번호200
문서 유형법령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Huỳnh Thúc Kháng — Bộ trưởng
업데이트18. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 10. 1946
발효일30. 10. 1946
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Sắc lệnh sửa đổi Điều 4 và Điều 6 của sắc lệnh số 118 năm 1946, quy định về đảm phụ đặc biệt đánh vào các ngành vận tải. Mức thuế mới được áp dụng cho tầu thuỷ, xuồng máy hay thuyền chở hàng hoá dựa trên giá trị và trọng lượng hàng hoá.

적용 범위

Người điều hành tầu thuỷ, xuồng máy hoặc thuyền chở hàng hoá

핵심 사항

  • Người điều hành tầu thuỷ, xuồng máy hay thuyền chở hàng hoá → phải nộp đảm phụ đặc biệt gồm hai phần: một phần là 2 phần nghìn giá trị hàng hoá (Điều 1)
  • Một phần đảm phụ đặc biệt đánh vào trọng lượng của hàng hoá định là 1 đồng 1 tấn (Điều 1)
  • Các thuyền đi sông được miễn đảm phụ đặc biệt này (Điều 2)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người điều hành tầu thuỷ, xuồng máy hay thuyền chở hàng hoá phải chịu thêm gánh nặng về tài chính do đảm phụ đặc biệt này.
  • Các chủ thuyền đi sông được hưởng lợi từ việc miễn đảm phụ đặc biệt.

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào phải nộp đảm phụ đặc biệt?

Người điều hành tầu thuỷ, xuồng máy hay thuyền chở hàng hoá

Mức thuế đảm phụ đặc biệt là bao nhiêu?

2 phần nghìn giá trị hàng hoá và 1 đồng cho mỗi tấn trọng lượng của hàng hoá.

Thuyền nào được miễn đảm phụ đặc biệt?

Các thuyền đi sông (barques de rivières)

전문

 

SẮC LỆNH

Đặt Ra một thứ đảm phụ đặc biệt đánh vào các ngành vận tải để sửa đổi những điều thứ 4 và điều thứ 6 sắc lệnh số 118 ngày 09 tháng 07 năm 1946 

 Chủ tịch chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa

Chiểu Sắc lệnh ngày 9 tháng 7 năm 1946 đặt ra một thứ đảm phụ đặc biệt đánh vào các ngành vận tải,

Theo lời đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ Giao thông công chính,

Sau khi Ban thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ thoả thuận,

Ra sắc lệnh:

Điều thứ nhất

Điều thứ 4 của Sắc lệnh số 118 ngày 9 tháng 7 năm 1946 nay đổi như sau này: "Đảm phụ đặc biệt đánh vào tầu thuỷ, xuồng máy hay thuyền chở hàng hoá gồm có hai phần:

- Một phần đánh vào giá trị của hàng hoá định là 2 phần nghìn,

- Một phần đánh vào trọng lượng của hàng hoá định là 1 đồng 1 tấn.

Đảm phụ này sẽ căn cứ vào tờ khai thông quan hay những điều ghi trong sổ thuyền mà tính, và phải nộp ngay tại sở Thuế quan khi trình giấy thông quan hoặc sổ thuyền cho thuyền, tầu hay xuồng đi."

Điều thứ hai

Điều thứ 6 Sắc lệnh nói trên nay đổi như sau này:

"Các thuyền đi sông (barques de rivières) được miễn đảm phụ đặc biệt này".

Điều thứ ba

Các ông Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ Giao thông công chính chiểu Sắc lệnh này mà thi hành. 

 

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

200
Sắc lệnh số 200 Về việc sửa đổi những điều thứ 4 và điều thứ 6 sắc lệnh số 118 ngày 9 tháng 7 năm 1946 đặt ra một thứ đảm phụ đặc biệt đánh vào các ngành vận tải
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.