🌐 Social impact of this document
Updating.
❓ Frequently asked questions
Updating.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/2013/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013 |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản, như sau:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam khi nộp hồ sơ đề nghị các cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện nghiệp vụ quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan thu phí, lệ phí là cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản. Bao gồm:
a) Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản: Văn phòng Trung tâm, Trung tâm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Trung tâm miền Đông Nam Bộ, Trung tâm miền Trung và Tây nguyên, Trung tâm miền Bắc;
b) Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí, lệ phí trong công tác quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản thực hiện theo Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
Phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Về phí: Cơ quan thu được trích 90% trên tổng số tiền thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. Số tiền còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
2. Về lệ phí: Cơ quan thu nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
3. Đối với cơ quan thu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này:
a) Định kỳ cuối quý, các đơn vị thu căn cứ vào số tiền phí được để lại chi theo quy định (90%) và dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự toán năm chia ra từng quý), nếu số tiền phí được để lại lớn hơn dự toán chi được phê duyệt thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản của Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản để điều hòa cho đơn vị thu khác (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này) không đủ nguồn thu theo quy định tại Thông tư này.
b) Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để điều hòa tiền phí trong công tác khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản theo quy định giữa các cơ quan thu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
c) Tiền phí được trích để lại cho cơ quan thu theo quy định, trong năm nếu giảm thu thì sẽ giảm chi tương ứng; kết thúc năm nếu chưa chi hết thì chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
d) Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản lập dự toán thu chi hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp trên phê duyệt. Đồng thời, mở sổ hạch toán riêng và hàng năm phải quyết toán với cơ quan cấp trên.
4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, kê khai, nộp phí, lệ phí và công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
2. Bãi bỏ Phụ lục 2 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Thông tư số 204/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính)
Phần 1.
LỆ PHÍ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Phần 2.
PHÍ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Chương 1.
PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG LÔ HÀNG
(đồng)1Thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn thủy sản nhập khẩuLô hàng0,095% giá trị lô hàng (tối thiểu 285.000 đồng, tối đa 9.500.000 đồng). Các chỉ tiêu hóa đặc biệt, vi sinh thu theo mức phí kiểm nghiệm chỉ tiêu đơn lẻ tại Chương V.2Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, khoáng chất nhập khẩuLô hàng0,095% giá trị lô hàng (tối thiểu 285.000 đồng, tối đa 9.500.000 đồng). Các chỉ tiêu hóa, lý, vi sinh thu theo mức phí kiểm nghiệm chỉ tiêu đơn lẻ tại Chương V.3Thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, khoáng chất xuất khẩuLô hàng0,095% giá trị lô hàng (tối thiểu 285.000 đồng, tối đa 9.500.000 đồng). Các chỉ tiêu hóa, lý đặc biệt, vi sinh thu theo mức phí kiểm nghiệm chỉ tiêu đơn lẻ tại Chương V.4Con giốngLô hàng0,095% giá trị lô hàng (tối thiểu 285.000 đồng, tối đa 9.500.000 đồng). Các chỉ tiêu chất lượng thu theo mức phí kiểm nghiệm chỉ tiêu đơn lẻ tại Chương V.
Chương 2.
PHÍ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN
MỤC 1
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỨC ĂN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, HÓA CHẤT XỬ LÝ, CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MỤC 2
PHÍ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ NUÔI THỦY SẢN
MỤC 3
PHÍ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN
MỤC 4
PHÍ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN: 230.000 ĐỒNG/LẦN.
Chương 3.
PHÍ KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH, GIÁM SÁT CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH
Chương 4.
PHÍ ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN VIETGAP, PHÒNG THỬ NGHIỆM
Chương 5.
PHÍ KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU ĐƠN LẺ
MỤC 1
PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI THỦY SẢN
MỤC 2
KIỂM NGHIỆM HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC,
VI SINH VẬT TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Số TTDanh mụcĐơn vị tínhMức thu (đồng)1Đánh giá ngoại quan, cảm quanChỉ tiêu13.0002Thử vật lý sản phẩm dạng nước aThể tích-13.000bSoi độ trong-13.0003Thử vật lý sản phẩm dạng hạt, bột aĐộ đồng đều về khối lượng của đơn vị bào chếChỉ tiêu13.000bĐộ đồng đều về hàm lượng của đơn vị bào chế-13.000cĐộ rã-25.000dĐộ tan-25.000eĐộ mịn-13.0004Thử độ ẩm aSấyLần13.000bSấy chân không-160.000cĐo độ ẩm bằng tia hồng ngoại-100.00dĐo độ ẩm bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer-190.0005Đo tỷ trọng aDùng tỷ trọng kế-13.000bDùng picnomet-25.0007Đo pH aKhông phải xử lý mẫu-13.000bPhải xử lý mẫu-56.0008Thử định tính hoạt chấtChỉ tiêu 8.1Iodine+ Định tính+ Định lượng- 35.000126.0008.2PVP Iodine+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.3Iodphor+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.4Chlorin+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.5TCCA+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.6Alkyl Dimethyl Benzyl Ammonium Chloride+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.7Benzalkonium Chloride+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.8Glutaral Aldehyde+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.9Saponin+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.10Yucca schidigera, Quillaja+ Định tính+ Định lượng- 70.000280.0008.11Ethylen Diamin Tetra Acetic (EDTA)+ Định tính+ Định lượng- 350.000140.0008.12Kim loại, hợp chất kim loại thường (Ca, Mn, Fe, Cu, Mn, Co, Mg, Na, Si, Zn, ...)+ Định tính+ Định lượng- 140.000280.0008.13Kim loại, hợp chất kim loại nặng+ Định tính+ Định lượng- 140.000280.0008.14Nhóm chất oxy hóa Ethoxyquin, BHA, BHT+ Định tính+ Định lượng- 70.000210.0008.15Nhóm dư lượng thuốc BVTV+ Định tính+ Định lượng- 140.000320.0008.16Dapsone+ Định tính+ Định lượng- 140.000350.0008.17Malachite Green (MG)+ Định tính+ Định lượng- 140.000320.0008.18Trichlorofon (Dipterex)+ Định tính+ Định lượng- 140.000350.0008.19Trifluraline+ Định tính+ Định lượng- 140.000350.0008.20Vi sinh vật+ Định tính+ Định lượng- 35.0001.200.0008.21Enzyme+ Định tính+ Định lượng- 35.000210.0009Thử định lượngChỉ tiêu 9.1Phương pháp thể tích 9.1.1Phương pháp chuẩn độ axit-bazơ-150.009.1.2Phương pháp chuẩn độ Complexon-200.0009.1.3Định lượng Penicilin-250.0009.1.4Chuẩn độ môi trường khan-223.0009.1.5Chuẩn độ Nitrit-250.0009.1.6Chuẩn độ điện thế-223.0009.2Phương pháp cân-223.0009.3Phương pháp vật lý 9.3.1Quang phổ tử ngoại và khả biến-190.0009.3.2Sắc ký lỏng cao áp-370.0009.3.3Sắc ký lỏng khối phổ-495.0009.3.4Sắc ký khí-370.0009.4Định lượng những đối tượng đặc biệtChỉ tiêu 9.4.1Định lượng Protease-250.0009.4.2Định lượng Amylase-250.0009.4.3Định lượng Cellulase-250.0009.4.4Định lượng Lipase-250.0009.4.5Nitơ toàn phần-223.00010Thử trên sinh vật và vi sinh vậtLần 10.1Thử độc tính bất thường-272.00010.2Thử vô khuẩn-185.00010.3Làm kháng sinh đồ-370.00010.4Định lượng kháng sinh bằng vi sinh vật-370.00010.5Định lượng kích dục tố HCG-247.00011Phân lập và định danh vi sinh vậtChỉ tiêu124.00012.Kiểm tra vacxin, sinh phẩm 12.1Kiểm tra giống vi sinh vật dùng trong thú yChủng Vi khuẩn-1.900.000 Vi rút-1.300.00012.2Kiểm tra tính an toàn chungLần400.00012.3Xác định hiệu giá kháng thể-400.000MỤC 3
KIỂM NGHIỆM THỨC ĂN THỦY SẢN
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.