Quyết định số 206/QĐ-BTC quy định khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trên lãnh thổ Việt Nam, áp dụng cho các hãng hàng không. Văn bản này xác định mức tối đa của giá vé theo khoảng cách bay và hướng dẫn việc công khai minh bạch giá vé cũng như điều kiện sử dụng.
적용 범위
Các hãng hàng không nội địa
핵심 사항
- Hãng hàng không → phải tuân thủ mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
- Khoảng cách dưới 300km → mức tối đa là 600.000đ/vé một chiều (Điều 1).
- Từ 300km đến dưới 500km → mức tối đa là 800.000đ/vé một chiều (Điều 1).
- Từ 500km đến dưới 850km → mức tối đa là 1.100.000đ/vé một chiều (Điều 1).
- Từ 850km trở lên → mức tối đa là 1.700.000đ/vé một chiều (Điều 1)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp ổn định thị trường giá vé máy bay nội địa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Các hãng hàng không có thể linh hoạt điều chỉnh giá vé dựa trên khung giá tối đa đã quy định.
- Người dân có thể dễ dàng so sánh và lựa chọn các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình.
❓ 자주 묻는 질문
Mức tối đa giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cho khoảng cách dưới 300km là bao nhiêu?
600.000đ/vé một chiều (Điều 1)
Các hãng hàng không có quyền điều chỉnh giá vé như thế nào?
Dựa trên khung giá tối đa đã quy định và tình hình thị trường, các hãng hàng không có thể linh hoạt điều chỉnh giá vé (Điều 2)
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
01/3/2008
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 206/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
----------------------
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BTC-BGTVT ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam;
Căn cứ kết quả thẩm định khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông của Bộ Giao thông Vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) tại Công văn số 3244/CHK-TC ngày 27/12/2007;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông bán trên lãnh thổ Việt Nam (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:
|
TT |
Khoảng cách |
Mức tối đa (đ/vé 1 chiều) |
|
1 |
Dưới 300km |
600.000 |
|
2 |
Từ 300km đến dưới 500km |
800.000 |
|
3 |
Từ 500km đến dưới 850km |
1.100.000 |
|
4 |
Từ 850km trở lên |
1.700.000 |
Điều 2: Căn cứ quy định hiện hành về quản lý giá cước vận chuyển hàng không, mức tối đa khung giá cước do Nhà nước quy định, cự ly vận chuyển và tình hình thị trường, các Hãng hàng không quy định mức giá cụ thể trên các đường bay và điều kiện áp dụng theo phương thức đa dạng giá vé, tạo điều kiện thu hút các tầng lớp dân cư sử dụng phương tiện máy bay.
Các Hãng hàng không thực hiện công khai, minh bạch các loại giá vé máy bay và điều kiện áp dụng, thực hiện đầy đủ quy định hiện hành về niêm yết giá dịch vụ.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2008. Các quy định về giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4: Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn các Hãng hàng không thực hiện quy định về mức tối đa khung giá cước tại Quyết định này, các quy định về quản lý giá tại Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 31/3/2007 hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.