Quyết định này công bố tải trọng và khổ giới hạn cho các tuyến quốc lộ đã được cải tạo nâng cấp, đồng thời quy định điều kiện lưu thông đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Quyết định bãi bỏ một số quyết định trước đó về tải trọng trên quốc lộ.
适用范围
Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam và các đơn vị liên quan.
要点
- Công bố tải trọng thiết kế mặt đường cho xe có tải trọng nhỏ hơn hoặc bằng 10 tấn/trục đơn của xe, tải trọng thiết kế cầu là H30 - XB80 trên các tuyến quốc lộ đã được cải tạo nâng cấp đồng bộ.
- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có chiều cao (chiều cao hàng + chiều cao xe) tính từ mặt đất lên nhỏ hơn hoặc bằng 4,2m được lưu hành bình thường trên các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ quy định, ngoại trừ một số cầu trên Quốc lộ 1.
- Người điều khiển phương tiện phải căn cứ vào biển báo về tải trọng và khổ giới hạn cho phép của cầu đường để xếp hàng khi tham gia giao thông trên các tuyến, đoạn tuyến khác ngoài danh mục được công bố.
- Trường hợp bất khả kháng phải vận chuyển hàng có khối lượng và kích thước vượt quá tải trọng và khổ giới hạn của cầu, đường, phải thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý đường bộ về các biện pháp vận chuyển đặc biệt.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gian lận tải trọng, nâng cao an toàn giao thông và bảo vệ công trình cầu đường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho một số doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa có kích thước lớn.
❓ 常见问题
Có những tuyến quốc lộ nào được công bố tải trọng trong quyết định này?
Quyết định này công bố tải trọng cho các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được cải tạo nâng cấp đồng bộ. Danh sách cụ thể có trong Phụ lục kèm theo.
Tải trọng thiết kế mặt đường và cầu là bao nhiêu?
Tải trọng thiết kế mặt đường cho xe có tải trọng nhỏ hơn hoặc bằng 10 tấn/trục đơn của xe, tải trọng thiết kế cầu là H30 - XB80.
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được lưu hành bình thường trên các tuyến quốc lộ nào?
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có chiều cao (chiều cao hàng + chiều cao xe) tính từ mặt đất lên nhỏ hơn hoặc bằng 4,2m được lưu hành bình thường trên các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được công bố trong Phụ lục.
Trường hợp bất khả kháng phải vận chuyển hàng hóa vượt tải trọng và khổ giới hạn, cần làm gì?
Phải thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý đường bộ về các biện pháp vận chuyển đặc biệt, bảo đảm an toàn công trình cầu, đường và an toàn giao thông.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
全文
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Về tải trọng và khổ giới hạn đường bộ các quốc lộ
________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ tình hình cải tạo nâng cấp các quốc lộ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải,
QUYẾT ĐỊNH::
Điều 1. Công bố tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được cải tạo nâng cấp, xây dựng mới đồng bộ có tải trọng thiết kế mặt đường cho xe có tải trọng nhỏ hơn hoặc bằng 10 tấn/trục đơn của xe, tải trọng thiết kế cầu là H30 - XB80 (danh mục trong Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có thông số kỹ thuật cơ bản theo Quy định kiểu loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép tham gia giao thông (ban hành kèm Quyết định số 4597/2001/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải), có chiều cao (chiều cao hàng + chiều cao xe) tính từ mặt đất lên nhỏ hơn hoặc bằng 4,2m được lưu hành bình thường trên các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ quy định tại Điều 1 của Quyết định này, trừ một số cầu trên Quốc lộ 1 từ Cầu Giẽ (Hà Tây) đến Năm Căn (Cà Mau) khi lưu hành phải căn cứ vào biển báo về tải trọng và khổ giới hạn cho phép của cầu. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với xe chở hàng siêu trường, siêu trọng.
Điều 3. Khi tham gia giao thông trên các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ khác ngoài danh mục được công bố, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải căn cứ vào biển báo về tải trọng và khổ giới hạn cho phép của cầu đường để xếp hàng. Trường hợp bất khả kháng phải vận chuyển hàng có khối lượng và kích thước vượt quá tải trọng và khổ giới hạn của cầu, đường phải thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý đường bộ về các biện pháp vận chuyển đặc biệt, bảo đảm an toàn công trình cầu, đường và an toàn giao thông đường bộ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 4211/2001/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố tải trọng đường bộ các quốc lộ và Quyết định số 2487/ĐBVN ngày 19 tháng 9 năm 1996 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố tải trọng trên quốc lộ.
Điều 5. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Cục trưởng Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình giao thông, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục
CÁC TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN QUỐC LỘ
ĐÃ ĐƯỢC CẢI TẠO NÂNG CẤP ĐỒNG BỘ.
(kèm theo Quyết định số 2074/2003/QĐ-BGTVT ngày 16/7/2003 của Bộ GTVT)
|
TT |
QUỐC LỘ |
ĐOẠN TUYẾN |
CHIỀU DÀI (Km) |
|
1 |
1 |
Hữu Nghị Quan đến Ngã ba Km5+400 Quốc lộ 5 |
160 |
|
1 |
Ngã ba Pháp Vân đến Cầu Giẽ (đường tốc độ cao) |
32 |
|
|
1 |
Cầu Giẽ (Hà Tây) đến Năm Căn (Cà Mau) Km 2301+682 (Trừ một số cầu chưa được cải tạo nâng cấp, có tải trọng hạn chế ) |
2088,7
|
|
|
2
|
5 |
Ngã ba cầu chui Gia Lâm đến Cảng Chùa Vẽ (Km0 đến Km106) |
106 |
|
3 |
8 |
Bãi Vọt đến cửa khẩu Cầu Treo (Km0 đến Km85) |
85 |
|
4
|
9 |
Cảng Cửa Việt đến cửa khẩu Lao Bảo (Km0 đến Km99) |
99 |
|
5 |
10 |
Ngã ba Bí Chợ (km0) đến thị xã Ninh Bình(Km138) |
138 |
|
6
|
14 |
Ban Mê Thuật đến Chơn Thành (Km718 đến Km988) |
151 |
|
7 |
18 |
TX.Bắc Ninh đến TP.Hạ Long (Km0 đến Km122) |
122 |
|
8 |
19 |
Ngã ba Cầu Gành đến ngã ba Phù Đổng (Km15 đến Km152) |
137 |
|
9 |
22 |
Ngã tư An Sương đến cửa khẩu Mộc Bài (Km0 đến Km58+600) |
58,6 |
|
10
|
Láng - Hoà Lạc |
Ngã tư Láng đến ngã ba Hoà Lạc (Km0 đến Km30+160) |
30,2 |
|
11 |
51 |
Ngã ba Vũng Tàu đến Km73+600 (Km0 đến Km73+600) |
73,6 |
|
12
|
183 |
Ngã ba Tiền Trung đến ngã ba Sao Đỏ (Km0 đến Km22+300) |
22,3 |
|
13
|
Dịch Vọng - Nội Bài |
Ngã tư Dịch Vọng - Cầu Thăng Long - Sân bay Nội Bài |
23
|
|
14 |
Đường ra cảng Dung Quất |
Km1028/QL.1 đến cảng Dung Quất (Km0 đến Km8+800) |
8,8 |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。