Quyết định số 21/1999/QĐ-BTC quy định mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Diên Phú Km 1453 tỉnh Khánh Hòa áp dụng cho các loại xe máy, ô tô và xe tải với mức phí khác nhau. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 15/3/1999.
Đối tượng áp dụng
Người điều khiển phương tiện giao thông qua trạm thu phí Diên Phú Km 1453 tỉnh Khánh Hòa
Các điểm cốt lõi
- Xe máy các loại phải nộp phí 500 đồng/lượt (Điều 1)
- Vé tháng áp dụng cho xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí là 10.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe ô tô thiết kế để chở người các loại từ 7 chỗ đến 50 chỗ ngồi phải nộp phí từ 15.000 đồng/lượt đến 30.000 đồng/lượt (Điều 1)
- Xe tải có trọng tải dưới 2 tấn phải nộp phí 14.000 đồng/lượt, xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở Container từ 20 fít trở lên phải nộp phí 100.000 đồng/lượt (Điều 1)
- Việc tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng tiền phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC, Thông tư số 75/1998/TT-BTC và Thông tư số 05/1999/BTC (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc sử dụng đường quốc lộ
- Giảm tải lượng phương tiện giao thông qua trạm thu phí, giảm ùn tắc giao thông
- Gánh nặng tài chính đối với người dân và doanh nghiệp phải trả phí khi đi qua trạm thu phí
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí cho xe máy là bao nhiêu?
Xe máy các loại phải nộp phí 500 đồng/lượt.
Vé tháng áp dụng cho ai?
Vé tháng áp dụng cho xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí với mức phí là 10.000 đồng/tháng.
Mức phí cho xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở Container từ 20 fít trở lên?
Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở Container từ 20 fít trở lên phải nộp phí 100.000 đồng/lượt.
Việc thu, nộp và quản lý sử dụng tiền phí được thực hiện theo quy định nào?
Việc tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng tiền phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC, Thông tư số 75/1998/TT-BTC và Thông tư số 05/1999/BTC.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/1999.
Toàn văn
| BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/1999/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 21/1999/QĐ/BTC
NGÀY 1 THÁNG 3 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ
SỬ DỤNG ĐƯỜNG QUỐC LỘ 1A TRẠM DIÊN PHÚ KM 1453
TỈNH KHÁNH HOÀ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (Công văn số 3832/GTVT-TCKT ngày 26/11/1998 và công văn số 282/GTVT-TCKT ngày 26/01/1999),
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Diên Phú Km 1453 Huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà.
Điều 2: Đối tượng thu, việc tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng tiền phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Diên Phú thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu phí cầu đường của nhà nước quản lý, Thông tư số 75/1998/TT-BTC ngày 2/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 1.d, mục A, phần IV và điểm 3.n, mục I Thông tư số 57/ 1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính và Thông tư số 05/ 1999/BTC ngày 13/1/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 3, Mục I Thông tư số 57/1998/TT/BTC ngày 27/4/1998.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/1999.
Điều 4: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí tại trạm Diên Phú và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
BIỂU MỨC THU PHÍ
SỬ DỤNG ĐƯỜNG 1A TẠI TRẠM DIÊN PHÚ TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/1999/QĐ/BTC ngày 1 tháng 3 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: đồng/lượt/xe
|
TT |
Đối tượng thu phí |
Mức thu |
|
1 |
Xe máy các loại |
500đ/lượt |
|
2 |
Vé tháng áp dụng cho xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí, hàng ngày phải qua trạm |
10.000đ/tháng |
|
3 |
Xe lam, máy kéo, công nông, bông sen |
5.000đ/lượt |
|
4 |
Xe ô tô thiết kế để chở người các loại: |
|
|
|
- Xe con các loại (loại dưới 7 chỗ) |
10.000đ/lượt |
|
|
- Xe từ 7chỗ ngồi đến 11 ghế ngồi |
15.000đ/lượt |
|
|
- Xe từ 12 đến 30 chỗ ngồi |
22.000đ/lượt |
|
|
- Xe từ 31 đến 50 chỗ ngồi |
26.000đ/lượt |
|
|
- Xe từ 51 chỗ ngồi trở lên |
30.000đ/lượt |
|
|
- Xe buýt công cộng |
15.000đ/lượt |
|
5 |
Xe trở hàng |
|
|
|
- Xe có trọng tải dưới 2 tấn |
14.000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
26.000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
35.000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn |
50.000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn |
65.000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở Container từ 20 fít trở lên |
100.000đ/lượt |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: