Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg Về việc Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước

Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg quy định về việc Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội-nghề nghiệp trong những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức này ở cả Trung ương và địa phương.

Document No.21/2003/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated30/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date29/01/2003
Effective date29/01/2003
Expiry date05/02/2012
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg quy định về việc Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội-nghề nghiệp trong những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức này ở cả Trung ương và địa phương.

Scope of application

Các tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp ở cả Trung ương và địa phương.

Key points

  • Các tổ chức này tự bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật, không có chỉ tiêu biên chế từ Nhà nước (Điều 2.1).
  • Nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí cho các hoạt động được giao nhiệm vụ cụ thể (Điều 2.2a), sản phẩm, tác phẩm có giá trị thực tiễn (Điều 2.2b) và các hoạt động khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 2.2c).
  • Mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cho tổ chức ở Trung ương, còn địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định (Điều 3).
  • Các tổ chức này phải lập dự toán kinh phí hàng năm và gửi cơ quan tài chính theo quy trình được quy định (Điều 4).
  • Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra, sử dụng đúng chế độ, công khai minh bạch kinh phí hỗ trợ (Điều 5.1), trong khi các tổ chức này phải quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành (Điều 5.2).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước giúp các tổ chức hoạt động hiệu quả hơn, thực hiện tốt nhiệm vụ xã hội.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí quản lý và sử dụng kinh phí đối với các tổ chức.

❓ Frequently asked questions

Các tổ chức nào được hỗ trợ?

Các tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp ở cả Trung ương và địa phương (Điều 2).

Mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước là bao nhiêu?

Không có mức cụ thể trong văn bản, chỉ nêu các hoạt động được hỗ trợ như toàn bộ hoặc một phần kinh phí cho các hoạt động được giao nhiệm vụ (Điều 2.2a), sản phẩm, tác phẩm có giá trị thực tiễn (Điều 2.2b) và các hoạt động khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 2.2c).

Các tổ chức phải lập dự toán kinh phí như thế nào?

Hàng năm, trong thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước, các tổ chức căn cứ vào chương trình hoạt động của năm kế hoạch, nguồn thu của đơn vị, nội dung hoạt động được ngân sách nhà nước hỗ trợ, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành, lập dự toán kinh phí (Điều 4).

Cơ quan nào quyết định mức hỗ trợ?

Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cho tổ chức ở Trung ương, còn địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định (Điều 3).

Các tổ chức phải quản lý kinh phí như thế nào?

Các tổ chức phải quản lý và sử dụng kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng chế độ, công khai, minh bạch theo quy định hiện hành (Điều 5.2).

Full text

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước

_______________________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2001/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nhà nước hỗ trợ kinh phí từ ngân sách cho các tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước, theo các quy định tại Quyết định này.

Điều 2.

1. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do các tổ chức tự bảo đảm theo quy định của pháp luật. Nhà nước không giao chỉ tiêu biên chế và kinh phí hoạt động cho các tổ chức này.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước theo các nguyên tắc sau đây :

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đối với các hoạt động được Thủ tướng Chính phủ giao (đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương); được Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp giao (đối với các các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương).

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với các sản phẩm, tác phẩm, các hoạt động do các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã thực hiện có giá trị thực tiễn, đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội được cấp có thẩm quyền xác nhận.

c) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm:

- Ngân sách nhà nước tiếp tục hỗ trợ kinh phí hoạt động đến năm 2005 cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hiện đã được nhà nước giao biên chế.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức hội nghị tổng kết các phong trào điển hình tiên tiến trong phạm vi cả nước được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Trường hợp đặc biệt, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trang bị ô tô, xây dựng, mua hoặc thuê trụ sở làm việc thì được ngân sách nhà nước xem xét hỗ trợ một phần kinh phí.

Điều 3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên cơ sở các nguồn thu tự bảo đảm hoạt động của các tổ chức này theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và khả năng của ngân sách nhà nước các cấp hàng năm.

Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương; Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương.

Điều 4. Quy trình ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện như sau :

Hàng năm, trong thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp căn cứ vào chương trình hoạt động của năm kế hoạch, nguồn thu của đơn vị, nội dung hoạt động được ngân sách nhà nước hỗ trợ, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành, lập dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính (đối với các tổ chức ở Trung ương) và gửi cơ quan tài chính địa phương (đối với các tổ chức ở địa phương).

Cơ quan tài chính các cấp căn cứ nhu cầu hỗ trợ của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và khả năng ngân sách nhà nước các cấp, tổng hợp kinh phí hỗ trợ trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5.

1. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm cấp kinh phí hỗ trợ theo đúng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành kiểm tra việc sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ bảo đảm đúng chế độ, đúng mục đích, xét duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng chế độ, công khai, minh bạch theo quy định hiện hành.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 9
21/2006/CT-UBND Chỉ thị số 21/2006/CT-UBND Về việc đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Expired 55/2010/QĐ-UBND Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 Expired 59/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2006/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2007 Expired 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn Rào Trường, thuộc xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh Expired 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT Quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao Expired 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND về việc sửa đổi mức thu thủy lợi phí nội đồng theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh Expired 41/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh Expired 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BTC-BVHTTDL Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao In effect
21/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg Về việc Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 10
35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố Expired 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang Expired 3081/QĐ-UBND Quyết định số 3081/QĐ-UBND Về mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài của tỉnh Expired 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. In effect 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang Expired 46/QĐ-UBND Quyết định số 46/QĐ-UBND Về mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội Tù yêu nước tỉnh Expired 1366/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1366/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định quản lý, sử dụng và mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước Expired 28/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2009/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired
References 3
129/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2008/NQ-HĐND Về chủ trương lập đề án di dời, xây dựng mới Khu trung tâm hành chính của tỉnh Đồng Nai Expired
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.