Thông tư số 21/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ

Thông tư số 21/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Văn bản quy định nội dung, hình thức, thời gian công khai phân bổ dự toán, quyết toán, thu và sử dụng các khoản đóng góp; đồng thời nêu rõ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.

Số hiệu21/2005/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýHuỳnh Thị Nhân — Thứ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách
Ngày ban hành22/03/2005
Ngày áp dụng15/04/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 21/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Văn bản quy định nội dung, hình thức, thời gian công khai phân bổ dự toán, quyết toán, thu và sử dụng các khoản đóng góp; đồng thời nêu rõ chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Các điểm cốt lõi

  • Đơn vị dự toán cấp trên → công bố công khai phân bổ dự toán ngân sách hàng năm và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước; thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, chậm nhất sau 30 ngày từ khi được cấp có thẩm quyền giao.
  • Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí → công bố công khai dự toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước; thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, chậm nhất sau 30 ngày từ khi được cấp có thẩm quyền giao.
  • Thủ trưởng đơn vị → phải công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân; thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, chậm nhất sau 30 ngày từ khi có văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền cho phép huy động.
  • Đơn vị dự toán cấp I, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ → phải báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công khai phân bổ dự toán và quyết toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cấp đã thực hiện hỗ trợ; thời hạn gửi báo cáo là trước 30/4 hàng năm cho báo cáo phân bổ dự toán và trước 1/10 hàng năm cho báo cáo quyết toán.
  • Vi phạm công khai tài chính → bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường minh bạch trong quản lý tài chính, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra thông tin về ngân sách.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây phiền toái cho các đơn vị phải công khai nhiều thông tin; tăng chi phí in ấn, nhân lực để thực hiện công khai.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công khai phân bổ dự toán ngân sách khi nào?

Chậm nhất sau 30 ngày từ khi được cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có).

Thủ trưởng đơn vị phải công khai nội dung gì về việc thu và sử dụng các khoản đóng góp?

Công khai căn cứ thu, mục đích thu; đối tượng thu, mức thu. Thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày từ khi niêm yết.

Đơn vị dự toán cấp I phải báo cáo công khai phân bổ dự toán như thế nào?

Báo cáo trước 30/4 hàng năm. Báo cáo công khai quyết toán năm trước gửi trước ngày 1 tháng 10 hàng năm.

Vi phạm công khai tài chính sẽ bị xử lý như thế nào?

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đơn vị hoặc cá nhân có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 83/1999/TT-BTC.

Toàn văn

 BỘ TÀI CHÍNH

_________

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Số: 21/2005/TT-BTC

 

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2005

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính

đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức

được ngân sách nhà nước hỗ trợ

Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Qui chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

I- Công khai tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách:

1. Công khai phân bổ dự toán ngân sách hàng năm:

1.1. Đối với đơn vị dự toán cấp trên:

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên công bố công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền giao; nguồn kinh phí khác và phân bổ cho các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc (trong đó có dự toán của đơn vị mình trực tiếp sử dụng), các đơn vị được ủy quyền (phần kinh phí ủy quyền - nếu có):

a) Nội dung công khai:

- Công khai các căn cứ, nguyên tắc phân bổ.

- Công khai số liệu: Theo Biểu số 1 đính kèm.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời thông báo bằng văn bản cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc và các đơn vị được ủy quyền (nếu có).

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có).

1.2. Đối với đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí:

Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước công bố công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác:

a) Nội dung công khai:

 - Công khai dự toán một số nội dung chi chủ yếu: Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa lớn TSCĐ, chi hội nghị. Việc công khai các nội dung chi khác do thủ trưởng đơn vị qui định.

- Công khai số liệu: Theo Biểu số 2 đính kèm.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có).

2. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước:

2.1. Đối với đơn vị dự toán cấp trên:

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên công bố công khai quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước, kinh phí khác:

a) Nội dung công khai:

- Công khai quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo Biểu số 3 đính kèm.

- Công khai quyết toán do đơn vị phê duyệt cho các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, theo Biểu số 4 đính kèm.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trực thuộc.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.2. Đối với đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí:

Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, kinh phí khác công bố công khai quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

a) Nội dung công khai:

- Công khai quyết toán một số nội dung chi chủ yếu: Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa lớn TSCĐ, chi hội nghị. Việc công khai quyết toán các nội dung chi khác do thủ trưởng đơn vị quy định.

- Công khai số liệu: Theo Biểu số 3 đính kèm.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Công khai các việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân:

 Thủ trưởng đơn vị dự toán có các khoản thu đóng góp của tổ chức, cá nhân phải thực hiện công khai theo quy định tại điểm 2, Mục II của Thông tư này.

II- Công khai tài chính của các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ:

1. Công khai kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ :

1.1. Công khai phân bổ dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ:

1.1.1. Đối với tổ chức cấp trên:

Thủ trưởng tổ chức cấp trên công bố công khai dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền giao, nguồn kinh phí khác và phân bổ cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc (trong đó có dự toán của đơn vị mình trực tiếp sử dụng):

a) Nội dung công khai:

- Công khai các căn cứ, nguyên tắc phân bổ.

- Công khai số liệu: Theo Biểu số 5 đính kèm.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời thông báo bằng văn bản cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có).

1.1.2. Đối với đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí:

Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ công bố công khai dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ, kể cả phần điều chỉnh giảm hoặc bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền giao và nguồn kinh phí khác:

a) Nội dung công khai: Theo Biểu số 6 đính kèm.

b) Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao đầu năm và điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có).

1.2. Công khai quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ:

1.2.1. Đối với tổ chức cấp trên: Thủ trưởng tổ chức cấp trên công bố công khai quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ, kinh phí khác (nếu có):

a) Nội dung công khai:

- Công khai quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Theo Biểu số 7 đính kèm.

- Công khai quyết toán do tổ chức phê duyệt cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc. Theo Biểu số 8 đính kèm.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời thông báo bằng văn bản cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.2.2. Đối với đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí: Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ công bố công khai quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

a) Nội dung công khai: Theo Biểu số 7 đính kèm.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân (nếu có):

Thủ trưởng các đơn vị thực hiện công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân:

2.1. Công khai thu:

a) Nội dung công khai:

- Công khai căn cứ thu, mục đích thu.

- Công khai đối tượng thu, mức thu.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền cho phép huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân.

2.2. Công khai quyết toán sử dụng các khoản thu:

a) Nội dung công khai: Theo Biểu số 9 đính kèm.

b) Hình thức công khai:

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị.

c) Thời điểm công khai:

Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

III- Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm:

1. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính :

1.1. Đơn vị dự toán ngân sách cấp I, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ:

Báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công khai phân bổ dự toán được giao, kể cả phần điều chỉnh giảm, bổ sung (nếu có), công khai quyết toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp (đối với đơn vị dự toán cấp I), gửi cơ quan tài chính của cấp ngân sách đã thực hiện hỗ trợ (đối với tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ). Nội dung báo cáo theo Biểu số 10 đính kèm.

- Báo cáo công khai phân bổ dự toán năm, gửi trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.

- Báo cáo công khai phân bổ dự toán điều chỉnh giảm hoặc bổ sung, gửi sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao. 

- Báo cáo công khai quyết toán năm trước, gửi trước ngày 1 tháng 10 hàng năm.

1.2. Đơn vị sử dụng ngân sách gửi báo cáo đã công khai và báo cáo tình hình thực hiện công khai dự toán được giao, kể cả phần điều chỉnh giảm, bổ sung (nếu có); công khai quyết toán đã được cấp có thẩm quyền duyệt cho đơn vị dự toán cấp trên.

Đơn vị dự toán cấp I, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ quy định thời gian gửi báo cáo đã công khai và báo cáo tình hình thực hiện công khai phân bổ dự toán, công khai quyết toán đối với đơn vị cấp dưới trực thuộc, nhưng phải bảo đảm thời hạn gửi báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công khai phân bổ dự toán, công khai quyết toán cho cơ quan tài chính, theo quy định điểm 1.1, Mục III trên đây.

2. Kiểm tra, giám sát thực hiện:

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán cấp trên, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị và nhân dân chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai tài chính của các cơ quan, đơn vị.

3. Xử lý vi phạm:

3.1. Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai tài chính là những hành vi sau đây:

- Công khai không đầy đủ nội dung, hình thức, thời gian quy định.

- Công khai số liệu sai sự thật;

- Công khai những số liệu thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo chậm thời gian, báo cáo sai sự thật.

3.2. Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về công khai tài chính thì tùy theo tính chất, mức độ mà xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất của công chức; xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về báo cáo và công khai tài chính theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

IV. Chất vấn và trả lời chất vấn:

1. Chất vấn:

Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai tài chính theo các qui định của Thông tư này có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung công khai tài chính.

2. Trả lời chất vấn:

Thủ trưởng các đơn vị dự toán, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ có trách nhiệm công khai tài chính theo qui định của Thông tư này phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai tài chính. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng văn bản và gửi tới tổ chức, cá nhân chất vấn.

Thủ trưởng đơn vị bị chất vấn phải trả lời cho tổ chức, cá nhân chất vấn chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải có văn bản hẹn ngày trả lời cụ thể cho tổ chức, cá nhân chất vấn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được nội dung chất vấn.

V. Tổ chức thực hiện: 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 83/1999/TT-BTC ngày 01/7/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách nhà nước. 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Huỳnh Thị Nhân

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 20
202/2010/TT-BTC Thông tư số 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chửc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gây dịch trong mùa Xuân - Hè Hết hiệu lực 177/2011/TT-BTC Thông tư số 177/2011/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Còn hiệu lực 174/2012/TT-BTC Thông tư số 174/2012/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam Còn hiệu lực 22/2011/CT-UBND Chỉ thị số 22/2011/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 107/2006/TT-BTC Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 Còn hiệu lực 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 18/2012/TTLT-BTC-BTTTT Thông tư liên tịch số 18/2012/TTLT-BTC-BTTTT Hướng dẫn quản lý. sử dụng kinh phí hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở Trung ương và địa phương giai đoạn 2011-2015 Còn hiệu lực 02/2012/TTLT/BVHTTDL-BTC Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT/BVHTTDL-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương giai đoạn 2011-2015 Hết hiệu lực 222/2012/TT-BTC Thông tư số 222/2012/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 Còn hiệu lực 41/2009/TT-BTC Thông tư số 41/2009/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam Hết hiệu lực 199/2013/TT-BTC Thông tư số 199/2013/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 Còn hiệu lực 135/2007/TT-BTC Thông tư số 135/2007/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 Còn hiệu lực 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm tai nạn giao thông năm 2008 Hết hiệu lực 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý điều hành ngân sách năm 2008 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách năm 2007 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý tài chính của trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 90/2009/QĐ-UBND Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ về tổ chức, hoạt động và quy chế quản lý, sử dụng quỹ phát triển đất Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực
Căn cứ 3
3757/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3757/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp cấp phát, quản lý, chi trả kinh phí đối với chính sách người có công với Cách mạng Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy định phân cấp quản lý, cấp phát, chi trả kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng” Hết hiệu lực
21/2005/TT-BTC
Thông tư số 21/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.