Nghị định số 21/2015/NĐ-CP Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

Nghị định này quy định về nhuận bút và thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác. Mức nhuận bút được xác định dựa trên chất lượng, số lượng và hình thức khai thác tác phẩm. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả sẽ nhận nhuận bút từ 4-16% doanh thu cuộc biểu diễn đối với sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

Số hiệu21/2015/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật24/06/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcNghệ Thuật Biểu DiễnĐiện Ảnh
Ngày ban hành14/02/2015
Ngày áp dụng15/04/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này quy định về nhuận bút và thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác. Mức nhuận bút được xác định dựa trên chất lượng, số lượng và hình thức khai thác tác phẩm. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả sẽ nhận nhuận bút từ 4-16% doanh thu cuộc biểu diễn đối với sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

Các điểm cốt lõi

  • Nghị định này quy định về nhuận bút, thù lao đối với việc sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
  • Mức nhuận bút được xác định dựa trên chất lượng, số lượng, hình thức khai thác, sử dụng tác phẩm và hiệu quả kinh tế, xã hội của tác phẩm.
  • Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh: từ 2.25-3.00% chi phí sản xuất cho đạo diễn, biên kịch, họa sĩ, nhạc sĩ... tùy thể loại phim.
  • Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật: từ 60-45% giá thành tác phẩm, tùy theo giá trị của tác phẩm.
  • Nhuận bút đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác: từ 3.5-127.9% doanh thu cuộc biểu diễn cho đạo diễn, biên kịch, nhạc sĩ... tùy thể loại và quy mô tác phẩm.
  • Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm gốc sẽ nhận nhuận bút khi tác phẩm phái sinh được khai thác, sử dụng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Điều này tạo cơ sở pháp lý cho việc trả nhuận bút và thù lao công bằng cho các nhà sáng tạo nghệ thuật.
  • Giúp nâng cao động lực sáng tạo và bảo vệ quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Tuy nhiên, mức độ chi tiết trong quy định có thể gây khó khăn trong việc áp dụng thực tế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh được trả như thế nào?

Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh được trả theo tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí sản xuất, tùy thể loại phim. Ví dụ: biên kịch phim truyện nhận từ 2.25-2.75% chi phí sản xuất.

Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật được trả như thế nào?

Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm, tùy theo giá trị của tác phẩm. Ví dụ: tác phẩm có giá thành từ 10-20 triệu đồng nhận nhuận bút từ 28-27%.

Nhuận bút đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác được trả như thế nào?

Nhuận bút đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn, tùy thể loại và quy mô tác phẩm. Ví dụ: biên kịch sân khấu nhận từ 4-6% doanh thu.

Tác giả của tác phẩm gốc có nhận nhuận bút khi tác phẩm phái sinh được khai thác không?

Có, tác giả của tác phẩm gốc sẽ nhận một phần trên tổng số nhuận bút khi tác phẩm phái sinh được khai thác, sử dụng.

Tác giả sáng tạo tác phẩm dành cho thiếu nhi và dân tộc thiểu số có được hưởng thêm nhuận bút khuyến khích không?

Có, tác giả sáng tạo tác phẩm dành cho thiếu nhi và dân tộc thiểu số sẽ nhận thêm nhuận bút khuyến khích từ 5-10% mức nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ


 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

_____________ 

Số: 21/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật,

nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

Chương l
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nhuận bút, thù lao đối với việc sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm bằng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm mà chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhuận bút là khoản tiền do tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm (sau đây gọi là bên sử dụng tác phẩm) trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được khai thác, sử dụng.

2. Nhuận bút khuyến khích là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả thêm cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm thuộc loại đề tài và những trường hợp đặc biệt quy định tại Nghị định này.

3. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến sáng tạo tác phẩm.

Điều 4. Nguyên tắc trả nhuận bút, thù lao

1. Nhuận bút, thù lao được trả trên cơ sở thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm và tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Trường hợp tác phẩm do Nhà nước đặt hàng, đấu thầu thì nhuận bút, thù lao được trả theo hợp đồng đặt hàng, đấu thầu.

2. Mức nhuận bút, thù lao được xác định căn cứ vào loại hình, chất lượng, số lượng, hình thức khai thác, sử dụng và hiệu quả kinh tế, xã hội của tác phẩm.

3. Việc phân chia nhuận bút, thù lao giữa các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo thỏa thuận hoặc mức độ đóng góp trong việc sáng tạo tác phẩm.

4. Nhuận bút khuyến khích được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số; tác giả là người Việt Nam sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người dân tộc Kinh sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo tác phẩm trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và những trường hợp đặc biệt khác.

5. Trường hợp tác phẩm gốc được sử dụng làm tác phẩm phái sinh thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm gốc được hưởng một phần trên tổng số nhuận bút khi tác phẩm phái sinh được khai thác, sử dụng.

6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả nhuận bút, thù lao trong phạm vi nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc cho phép sử dụng các tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước được giao cho đơn vị quản lý, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II
NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH

Điều 5. Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh

Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh (phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim phóng sự, phim hoạt hình), không phân biệt vật liệu ghi hình, căn cứ vào thể loại, chất lượng, được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí sản xuất được duyệt như sau:

1. Phim truyện

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

1

Biên kịch

2,25 - 2,75

2

Đạo diễn

2,50 - 3,00

3

Đạo diễn hình ảnh

1,70 - 2,10

4

Thiết kế âm thanh

1,70 - 2,10

5

Người làm kỹ xảo

0,80 - 1,10

6

Người dựng phim

0,70 - 0,80

7

Nhạc sĩ

1,50 - 1,90

8

Họa sĩ

1,00 - 1,20

9

Người làm hóa trang

0,80 -1,10

2. Phim tài liệu, phim khoa học

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

1

Biên kịch

4,21 - 5,50

2

Đạo diễn

4,21 - 5,50

3

Quay phim

2,15 - 3,00

4

Người dựng phim

0,43 - 0,80

5

Thiết kế âm thanh

0,86 - 1,40

6

Nhạc sĩ

0,86 - 1,40

7

Họa sĩ

1,00 - 1,50

3. Phim phóng sự

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

1

Biên kịch

2,70 - 3,20

2

Đạo diễn

2,70 - 3,20

3

Quay phim

2,20 - 2,50

4

Người dựng phim

0,30 - 0,40

5

Nhạc sĩ

0,60 - 0,70

4. Phim hoạt hình

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

1

Biên kịch

3,65 - 4,95

2

Đạo diễn

3,65 - 4,95

3

Quay phim

1,80 - 2,50

4

Người dựng phim

0,33 - 0,53

5

Thiết kế âm thanh

0,86 - 1,40

6

Nhạc sĩ

1,30 - 1,80

7

Họa sĩ chính

2,70 - 3,70

8

Họa sĩ dàn cảnh - diễn xuất

2,50 - 3,50

9

Họa sĩ trang trí phông

0,50 - 1,00

Điều 6. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh

1. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học, sân khấu và các loại hình tác phẩm thể hiện dưới hình thức tương tự khác sang kịch bản điện ảnh thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 60% đến 70% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 5 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

2. Tác giả tác phẩm điện ảnh dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số được hưởng thêm nhuận bút khuyến khích bằng 5% đến 10% mức nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại.

3. Bên sử dụng tác phẩm trả thù lao cho diễn viên điện ảnh và nhuận bút, thù lao cho các chức danh nghề nghiệp thuộc các trường hợp khác chưa được quy định tại Điều 5 Nghị định này thông qua hợp đồng thỏa thuận.

4. Trường hợp tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất cao do các yêu cầu đặc biệt của thiết bị, vật liệu hoặc chi phí lớn khi quay bối cảnh tại nước ngoài, thì mức nhuận bút, thù lao cao nhất không quá 2 lần mức nhuận bút, thù lao của tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất bình quân được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Chương III
NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI TÁC PHẨM MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH

Điều 7. Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật

1. Bên sử dụng tác phẩm mẫu thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mức nhuận bút theo tỉ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm, không quá các mức được quy định như sau:

a) Đối với tác phẩm có giá thành đến 10.000 triệu đồng

STT

Giá thành tác phẩm (triệu đồng)

Tỉ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm

1

Đến 1

60

2

Từ 1 đến 5

60 - 40

3

Từ 5 đến 10

40 - 28

4

Từ 10 đến 20

28 - 27

5

Từ 20 đến 30

27 - 26

6

Từ 30 đến 40

26 - 25

7

Từ 40 đến 50

25 - 24

8

Từ 50 đến 60

24 - 23

9

Từ 60 đến 70

23 - 22

10

Từ 70 đến 80

22 - 21

11

Từ 80 đến 90

21 - 20

12

Từ 90 đến 100

20 - 19

13

Từ 100 đến 200

19 - 18

14

Từ 200 đến 300

18 - 17

15

Từ 300 đến 400

17 - 16

16

Từ 400 đến 500

16 - 15

17

Từ 500 đến 600

15 - 14

18

Từ 600 đến 700

14 - 13

19

Từ 700 đến 800

13 - 12

20

Từ 800 đến 900

12 - 11

21

Từ 900 đến 1.000

11 - 9,9

22

Từ 1.000 đến 2.000

9,9 - 8,9

23

Từ 2.000 đến 3.000

8,9 - 8,0

24

Từ 3.000 đến 4.000

8,0 - 7,2

25

Từ 4.000 đến 5.000

7,2 - 6,5

26

Từ 5.000 đến 6.000

6,5 - 5,9

27

Từ 6.000 đến 7.000

5,9 - 5,4

28

Từ 7.000 đến 8.000

5,4 - 5,0

29

Từ 8.000 đến 9.000

5,0 - 4,7

30

Từ 9.000 đến 10.000

4,7 - 4,5

b) Đối với tác phẩm có giá thành trên 10.000 triệu đồng, nhuận bút được tính bằng mức nhuận bút của tác phẩm có giá thành 10.000 triệu đồng và 1% của phần giá thành tác phẩm vượt quá 10.000 triệu đồng.

2. Trường hợp tác giả chỉ vẽ mẫu, chưa thể hiện thành tác phẩm mẫu thì tác giả vẽ mẫu hưởng từ 50% đến 70% mức nhuận bút quy định tại Khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho những người khác dựa vào mẫu vẽ để thể hiện thành tác phẩm mẫu.

3. Tác giả tác phẩm mỹ thuật phái sinh theo quy định của pháp luật được hưởng từ 40% đến 55% mức nhuận bút quy định tại Khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc.

Điều 8. Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh được sử dụng để trưng bày, triển lãm

1. Bên sử dụng tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh để trưng bày, triển lãm trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả như sau:

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô trưng bày, triển lãm

Tác phẩm mỹ thuật

Tác phẩm nhiếp ảnh

1

Quốc tế

1,00 - 1,80

0,80 - 1,20

2

Quốc gia

1,00 - 1,50

0,80 - 1,00

3

Khu vực

0,60 - 0,75

0,40 - 0,50

4

Tỉnh, thành phố

0,50 - 0,60

0,30 - 0,40

5

Ngành

0,50 - 0,60

0,30 - 0,40

2. Trường hợp sử dụng tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh để trưng bày, triển lãm trong các hoạt động từ thiện, liên hoan, giao lưu hoặc các hoạt động khác không mang tính thương mại, mức nhuận bút do bên sử dụng thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

Chương lV
NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM SÂN KHẤU VÀ

CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN KHÁC

Điều 9. Hình thức thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

Bên sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thanh toán mức nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao hoặc theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn.

Điều 10. Nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao

1. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch câm, kịch hình thể và múa rối, căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

Chức danh

Tiểu phẩm (đến 20 phút)

Vở ngắn (từ 21 đến 45 phút)

Vở vừa (từ 46 đến 105 phút)

Vở dài (trên 105 phút)

1

Biên kịch

12,0 - 54,0

20,7 - 99,4

41,4 - 123,4

62,9 - 145,8

2

Đạo diễn

8,0 - 36,0

13,8 - 66,3

27,6 - 82,3

41,9 - 97,2

3

Biên đạo múa

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

4

Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

3,2 - 14,4

5,5 - 26,5

11,0 - 32,9

16,8 - 38,9

5

Chỉ huy dàn nhạc sân khấu

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

6

Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

2,0 - 9,0

3,5 - 16,6

6,9 - 20,6

10,5 - 24,3

7

Họa sỹ thiết kế phục trang

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

8

Họa sỹ thiết kế đạo cụ

1,2 - 5,4

2,1 - 9,9

4,1 - 12,3

6,3 - 14,6

9

Người thiết kế ánh sáng

1,6 - 7,2

2,8 - 13,3

5,5 - 16,5

8,4 - 19,4

10

Người thiết kế âm thanh

0,8 - 3,6

1,4 - 6,6

2,8 - 8,2

4,2 - 9,7

2. Nhuận bút, thù lao đối với chương trình nghệ thuật tổng hợp căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Đối với chương trình nghệ thuật ca múa nhạc trình diễn trong nhà

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

 

Chức danh

Chương trình nghệ thuật ngắn (đến 30 phút)

Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

Chương trình nghệ thuật dài (trên 60 phút)

1

Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

14,3 - 20,3

18,3 - 28,6

25,7 - 36,7

2

Đạo diễn

11,9 - 17,1

15,2 - 23,8

21,4 - 30,6

3

Chỉ huy dàn nhạc

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

4

Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

3,0 - 4,3

3,8 - 6,0

5,4 - 7,7

5

Họa sỹ thiết kế phục trang

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

6

Họa sỹ thiết kế đạo cụ

1,8 - 2,6

2,3 - 3,6

3,2 - 4,6

7

Người thiết kế ánh sáng

2,4 - 3,4

3,1 - 4,8

4,3 - 6,1

8

Người thiết kế âm thanh

1,2 - 1,7

1,5 - 2,4

2,1 - 3,1

b) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn tại quảng trường, diễu hành nghệ thuật, lễ hội (Carnaval, Festival)

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

 

Chức danh

Chương trình nghệ thuật ngắn (đến 30 phút)

Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

Chương trình nghệ thuật dài (trên 60 phút)

1

Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

49,1 - 67,1

60,2 - 78,5

72,8 - 96,9

2

Đạo diễn

41,0 - 55,9

50,1 - 65,4

60,7 - 80,7

3

Chỉ huy dàn nhạc

8,2 - 11,2

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

4

Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

10,2 - 14,0

12,5 - 16,4

15,2 - 20,2

5

Họa sỹ thiết kế phục trang

8,2 - 11,2

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

6

Họa sỹ thiết kế đạo cụ

6,1 - 8,4

7,5 - 9,8

9,1 - 12,1

7

Người thiết kế ánh sáng

8,2 - 11,2

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

8

Người thiết kế âm thanh

4,1 - 5,6

5,0 - 6,5

6,1 - 8,1

c) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trên sân vận động

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Quy mô

 

Chức danh

Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

Chương trình nghệ thuật dài

(từ 61 đến 90 phút)

(trên 90 phút)

1

Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

60,2 - 78,5

72,8 - 96,9

88,2 - 127,9

2

Đạo diễn

50,1 - 65,4

60,7 - 80,7

73,4 - 106,6

3

Chỉ huy dàn nhạc

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

4

Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

12,5 - 16,4

15,2 - 20,2

18,4 - 26,6

5

Họa sỹ thiết kế phục trang

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

6

Họa sỹ thiết kế đạo cụ

7,5 - 9,8

9,1 - 12,1

11,0 - 16,0

7

Người thiết kế ánh sáng

10,0 - 13,1

12,1 - 16,2

14,7 - 21,3

8

Người thiết kế âm thanh

5,0 - 6,5

6,1 - 8,1

7,3 - 10,7

3. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm múa căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Tác phẩm múa ít người

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô tác phẩm

 

Chức danh

Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) dưới 4 phút

Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) (từ 4 đến 8 phút)

1

Biên đạo

2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)

12,4 - 17,6

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

0,4 - 0,8
(cho mỗi phút múa)

2,5 - 3,5

3

Nhạc sỹ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)

12,4 - 17,6

4

Họa sỹ

mỗi mẫu cảnh

1,4 - 2,9
(cho cả tiết mục)

1,4 - 2,9

mỗi mẫu trang phục

0,7 - 1,2
(cho cả tiết mục)

0,7 - 1,2

b) Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ (tác phẩm múa dành cho 4 người biểu diễn trở lên)

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô tác phẩm

 

Chức danh

Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ

(từ 4 đến 8 phút)

(từ 9 đến 15 phút)

1

Biên đạo

10,5 - 15,2

17,1 - 23,8

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

2,1 - 3,1

3,4 - 4,8

3

Nhạc sỹ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

10,5 - 15,2

17,1 - 23,8

4

Họa sỹ

mỗi mẫu cảnh

1,4 - 2,9

1,4 - 2,9

mỗi mẫu trang phục

0,7 - 1,2

0,7 - 1,2

c) Phần múa cho tổ khúc múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô
tác phẩm

Chức danh

Tổ khúc múa ngắn (từ 20 đến 45 phút)

Tổ khúc múa vừa (từ 46 đến 90 phút)

Tổ khúc múa dài (trên 90 phút)

1

Biên đạo

30,6 - 45,6

50,1 - 65,4

70,6 - 85,7

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

6,1 - 9,1

10,0 - 13,1

14,1 - 17,2

3

Nhạc sỹ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

30,6 - 45,6

50,1 - 65,4

70,6 - 85,7

4

Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

7,7 - 11,4

12,5 - 16,4

17,7 - 21,4

d) Phần múa cho thơ múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô
tác phẩm

Chức danh

Thơ múa ngắn (từ 20 đến 45 phút)

Thơ múa vừa (từ 46 đến 90 phút)

Thơ múa dài (trên 90 phút)

1

Biên đạo

45,8 - 60,2

85,5 - 100,9

110,8 - 131,5

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

13,7 - 18,1

25,7 - 30,3

33,2 - 39,5

3

Nhạc sỹ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

45,8 - 60,2

85,5 - 100,9

110,8 - 131,5

4

Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

11,5 - 15,1

21,4 - 25,2

27,7 - 32,9

đ) Phần múa cho kịch múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại và quy mô
tác phẩm

Chức danh

Kịch múa ngắn
(từ 20 đến 45 phút)

Kịch múa vừa
(từ 46 đến 90 phút)

Kịch múa dài
(trên 90 phút)

1

Biên đạo

55,4 - 75,6

100,0 - 120,1

130,5 - 165,1

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

16,6 - 22,7

30,0 - 36,0

39,2 - 49,5

3

Nhạc sỹ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

55,4 - 75,6

100,0 - 120,1

130,5 - 165,1

4

Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

13,9 - 18,9

25,0 - 30,0

32,6 - 41,3

e) Phần múa sáng tác cho tiết mục múa trong xiếc, rối, kịch nói, kịch hát, múa phụ họa cho bài hát, bản nhạc không lời, phim, hoạt cảnh...

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Chức danh

Nhuận bút

1

Biên đạo

2,0 - 4,0

(cho mỗi phút múa)

2

Biên kịch

(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

0,4 - 0,8

(cho mỗi phút múa)

3

Nhạc sỹ

(bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

2,0 - 4,0

(cho mỗi phút múa)

4

Họa sỹ

mỗi mẫu cảnh

1,4 - 2,9

mỗi mẫu trang phục

0,7 - 1,2

4. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm âm nhạc căn cứ vào quy mô chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Nhuận bút

1

Tiểu phẩm cho dàn nhạc

38,1 - 52,4

2

Khúc khởi nhạc (Overture)

52,4 - 76,2

3

Giao hưởng thơ (Symphony - Poem)

57,1 - 85,7

4

Tổ khúc giao hưởng (Suite-Symphony, Symphony Cycle)

66,7 - 95,2

5

Concerto cho một hoặc hai, ba nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc nhiều chương

85,7 - 133,3

6

Giao hưởng nhiều chương (Symphony)

119,0 - 166,7

b) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Nhuận bút

1

Tiểu phẩm cho dàn nhạc hòa tấu, nhạc cảnh

23,8 - 38,1

2

Tổ khúc

28,6 - 42,9

3

Song tấu, tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu nhiều chương

34,3 - 47,6

4

Chủ đề và biến tấu cho nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc

28,6 - 57,1

c) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Nhuận bút

1

Tiểu phẩm

21,4 - 34,3

2

Chủ đề và biến tấu

28,6 - 42,9

3

Sonate nhiều chương

45,8 - 60,7

d) Tác giả tác phẩm thanh nhạc

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Nhuận bút

1

Ca khúc

11,9 - 23,8

2

Romance (Ca khúc nghệ thuật có phần đệm)

14,3 - 28,6

3

Trường ca

19,0 - 34,3

4

Hợp xướng không phần đệm (Acapella) Thời lượng từ 5 phút trở lên

23,8 - 38,1

5

Tổ khúc cho hợp xướng có phần đệm

28,6 - 42,9

6

Hợp xướng nhiều chương có phần đệm

47,6 - 114,3

7

Đại hợp xướng nhiều chương (Cantata)

90,5 - 119,0

đ) Tác phẩm kịch hát

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT

Thể loại

Chức danh

Thanh xướng kịch
(Oratorio)

Nhạc kịch nhỏ
(Operet)

Nhạc kịch
(Opera)

1

Nhạc sỹ

104,8 - 137,1

128,6 - 166,6

166,6 - 280,6

2

Biên kịch

21,0 - 27,4

25,7 - 33,3

33,3 - 56,1

3

Đạo diễn

31,4 - 41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

4

Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng

31,4 - 41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

5

Họa sỹ thiết kế (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ)

31,4 - 41,1

38,6 - 50,0

50,0 - 84,2

6

Người thiết kế ánh sáng

15,7 - 20,6

19,3 - 25,0

25,0 - 42,1

Điều 11. Nhuận bút, thù lao theo doanh thu cuộc biểu diễn

Nhuận bút, thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn được chi trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

1. Đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch câm, kịch hình thể và múa rối, chương trình nghệ thuật:

a) Biên kịch hưởng từ 4,20% đến 6,00% doanh thu;

b) Đạo diễn hưởng từ 3,50% đến 5,00% doanh thu;

c) Biên đạo múa hưởng từ 0,86% đến 1,25% doanh thu;

d) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 1,40% đến 2,00% doanh thu;

đ) Chỉ huy dàn nhạc sân khấu hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;

e) Họa sĩ (bao gồm cả thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 2,10% đến 3,00% doanh thu;

g) Người thiết kế ánh sáng hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;

h) Người thiết kế âm thanh hưởng từ 0,35% đến 0,50% doanh thu;

i) Tác giả các trò rối, kỹ thuật múa rối, tạo hình con rối sáng tạo mới thì hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm múa thuộc thể loại, quy mô được quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này:

a) Biên đạo múa hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

b) Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) hưởng từ 1,00% đến 1,50% doanh thu;

c) Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

d) Họa sĩ (bao gồm thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 1,00% đến 2,00% doanh thu.

3. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm âm nhạc thuộc thể loại, quy mô được quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định này:

a) Tác giả tác phẩm âm nhạc hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

b) Nhạc sĩ phối khí, nhạc đệm cho ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hoặc phần đệm đàn piano hưởng từ 1,22% đến 1,80% doanh thu;

c) Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu, hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng từ 1,40% đến 2,10% doanh thu;

d) Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, dàn nhạc giao hưởng cho tác phẩm thuộc thể loại nhạc kịch, vũ kịch, thanh xướng kịch, đại hợp xướng hưởng từ 0,80% - 1,20% doanh thu.

4. Đối với cuộc biểu diễn thuộc loại hình nghệ thuật xiếc:

Đơn vị tính: % Doanh thu cuộc biểu diễn

STT

Thể loại

 

Chức danh

Tiết mục dạng trò

Tiết mục có tình tiết

Hề

Kịch câm

Sáng tác kỹ xảo mới

Sáng tác từ 1- 2 trò

Sáng tác từ 3- 5 trò

Sáng tác từ 6 trò trở lên

1

Biên kịch

0,05 - 0,15

0,10 - 0,20

0,10 - 0,20

0,10 - 0,20

0,10 - 0,20

0,10 - 0,30

0,40 - 0,90

1,00 - 2,00

2

Đạo diễn

0,10 - 0,20

0,15 - 0,25

0,15 - 0,25

0,15 - 0,25

0,15 - 0,25

0,10 - 0,30

0,40 - 0,90

1,00 - 2,00

3

Biên đạo múa

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

 

4

Nhạc sỹ

0,10 - 0,18

0,10 - 0,18

0,10 - 0,18

0,10 - 0,18

 

5

Họa sỹ

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

0,05 - 0,13

 

Điều 12. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

1. Trường hợp tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời thì tác giả phần nhạc hưởng 70% và tác giả phần lời hưởng 30% mức nhuận bút đối với tác phẩm âm nhạc đó.

2. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học sang kịch bản sân khấu thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 50% đến 70% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

3. Trường hợp chuyển thể từ kịch bản thuộc loại hình sân khấu này sang loại hình sân khấu khác thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 30% đến 40% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

4. Trường hợp chuyển thể kịch bản văn học sang ngôn ngữ lời ca đối với loại hình nghệ thuật kịch hát như nhạc kịch (Opera, Operet), thanh xướng kịch (Oratorio) và các thể loại tương tự thì tác giả chuyển thể hưởng từ 30% đến 40% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

5. Trường hợp tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật truyền thống như tuồng, chèo, cải lương, dân ca kịch, múa rối; giao hưởng, nhạc kịch, kịch múa; tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số, tác giả hưởng thêm nhuận bút khuyến khích từ 10% đến 20% mức nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

6. Trợ lý biên đạo múa, trợ lý đạo diễn, trợ lý chỉ huy dàn nhạc cho tác phẩm sân khấu, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm múa và chương trình nghệ thuật ca múa nhạc tổng hợp hưởng thù lao bằng 20% mức nhuận bút của biên đạo múa, đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

7. Nhạc sĩ phối khí phần nhạc đệm ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hưởng 30% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của ca khúc đó.

8. Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu, hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng 35% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của bản nhạc cùng thể loại và quy mô.

9. Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, chỉ huy dàn nhạc giao hưởng đối với tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hòa tấu thính phòng, nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc, kịch múa (Ballet), hợp xướng, hợp xướng nhiều chương, đại hợp xướng (Cantata) và các thể loại âm nhạc khác chưa được quy định tại Điều 10 Nghị định này hưởng từ 15% đến 25% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

10. Đối với diễn viên, nghệ sỹ biểu diễn trực tiếp, các chức danh nghề nghiệp khác và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác chưa được quy định tại Điều 10Điều 11 Nghị định này thì bên sử dụng tác phẩm trả thù lao, nhuận bút thông qua hợp đồng thỏa thuận.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015.

Các Chương I, III, IV, VII, VIII, IX và Chương X của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 33
05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026 Còn hiệu lực 23/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ở địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025, tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ học phí năm 2022 - 2023 Hết hiệu lực 18/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ VÀ MỘT SỐ HỖ TRỢ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung cục bộ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Hết hiệu lực 147/2025/TT-BTC Thông tư số 147/2025/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 Còn hiệu lực 15/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến năm 2025" trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 54/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 15/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Phê chuẩn Đề án "Tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2022-2025" Hết hiệu lực 57/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi chuẩn bị và tổ chức các kỳ thi đối với giáo dục phổ thông tại địa phương Hết hiệu lực 74/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ kinh phí cho công tác thi hành án dân sự, hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 44/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025 Hết hiệu lực 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Hết hiệu lực 27/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 27/2022/NQ-HĐND BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 51/2005/NQ-HĐND NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2005 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 154/2010/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC DỰ ÁN LỚN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Còn hiệu lực 37/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND Phê duyệt nội dung và quy định mức chi thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác theo Quyết định số 703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 18/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phát triển thị trường khoa học công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo Hết hiệu lực 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên của Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực '05/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '05/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 23/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 37/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 27/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 07/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 15/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 (Đề án 844)” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu; chế độ chi tiêu tài chính các giải thi đấu thể thao tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 18/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu; chế độ chi tiêu tài chính các giải thi đấu thể thao tỉnh Lạng Sơn Hết hiệu lực 12/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về mức chi thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2030 Hết hiệu lực 18/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ pháp lý và mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 57/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 tại tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 44/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 15/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực
Căn cứ 16
36/2009/QH12 Nghị quyết số 36/2009/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 Còn hiệu lực 33/2005/QH11 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 Hết hiệu lực 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 19/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 20/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi đối với huấn luyện viên vận động viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 81/2016/QĐ-UBND Quyết định số 81/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định nội dung, mức chi đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 Còn hiệu lực 53/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Nam Định Còn hiệu lực 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên; chế độ chi tiêu tài chính; tiền thưởng đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 12/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông sử dụng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 09/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 62/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND Về nội dung, mức chi đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 54/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đối với các giải đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 47/2020/QĐ-UBND Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 20/11/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong các lĩnh vực: Báo chí, phát thanh - truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật Còn hiệu lực 37/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 08/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND của Đồng Tháp Còn hiệu lực
Được hướng dẫn bởi 11
75/2021/TT-BTC Thông tư số 75/2021/TT-BTC Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 Còn hiệu lực 41/2025/QĐ-UBND Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 14/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 – 2026 Hết hiệu lực 19/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 93/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; khoán kinh phí bồi dưỡng những người tham gia công tác ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Hết hiệu lực 64/2021/TT-BTC Thông tư số 64/2021/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Còn hiệu lực 98/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 183/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh Hết hiệu lực 328/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 328/2020/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 Hết hiệu lực 41/2025/QĐ-UBND Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 14/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 98/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025 Hết hiệu lực 19/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực
21/2015/NĐ-CP
Nghị định số 21/2015/NĐ-CP Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
37/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 37 /2017/NQ-HĐND Về thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2018 Còn hiệu lực 53/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND Về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 12/2020/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2020/NQ-HĐND VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Hết hiệu lực 62/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 09/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Về ban hành phí thăm quan di tích lịch sử Căn cứ Rừng Sác, huyện Cần Giờ. Còn hiệu lực 47/2020/QĐ-UBND Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.