Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đối với các giải đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao. Mức chi cụ thể được quy định rõ ràng theo từng nhóm đối tượng.

Số hiệu54/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýGiàng Páo Mỷ — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/10/2021
Ngày áp dụng01/11/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao. Mức chi cụ thể được quy định rõ ràng theo từng nhóm đối tượng.

Đối tượng áp dụng

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu; đơn vị tổ chức giải thi đấu thể thao.

Các điểm cốt lõi

  • Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh: Mức ăn hàng ngày 240.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 320.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
  • Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh: Mức ăn hàng ngày 200.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 240.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
  • Vận động viên, huấn luyện viên được tỉnh cử tham gia giải thi đấu thể thao không phải thành tích cao: Mức chi tiền ăn 192.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 256.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
  • Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên không quy định tại Điều này thì thực hiện theo Thông tư số 86/2020/TT - BTC của Bộ Tài chính.
  • Ban Tổ chức phải thanh toán theo hợp đồng kinh tế với mức chi căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 21/2015/NĐ-CP.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ tài chính cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, giúp họ tập trung vào công việc và nâng cao chất lượng thi đấu.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên có thể gây áp lực về ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh là bao nhiêu?

Mức ăn hàng ngày 240.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 320.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.

Vận động viên, huấn luyện viên tham gia giải thi đấu thể thao không phải thành tích cao được hỗ trợ bao nhiêu?

Mức chi tiền ăn 192.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 256.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.

Có mức chi cụ thể cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh không?

Có, mức ăn hàng ngày là 200.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 240.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.

Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên không quy định tại Điều này được thực hiện như thế nào?

Thực hiện theo Thông tư số 86/2020/TT - BTC của Bộ Tài chính.

Có mức chi cụ thể cho việc sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn không?

Có, mức chi căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 21/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2021/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 14 tháng 10 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác;

Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 2974/TTr-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 527/BC-HĐND ngày 08 tháng 10 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:

“c) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác”.

2. Sửa đổi mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện quy định tại điểm a khoản 4 như sau:

Stt

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

1

Đội tuyển tỉnh

240.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

200.000

3. Sửa đổi mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh trong thời gian tập trung thi đấu quy định tại điểm b khoản 4 như sau:

Stt

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

1

Đội tuyển tỉnh

320.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

240.000

4. Sửa đổi điểm f khoản 4 như sau:

“f) Các mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao không quy định tại Điều này thì thực hiện theo Thông tư số 86/2020/TT - BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao”.

5. Bổ sung đối tượng và mức chi tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên tham gia các giải thi đấu thể thao không phải thành tích cao, quy định tại điểm a khoản 3 như sau:

Stt

Đối tượng

Mức chi

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

Trong thời gian tập trung tập luyện

Trong thời gian tập trung thi đấu

3

Vận động viên, huấn luyện viên được tỉnh cử tham gia giải thi đấu thể thao không phải thành tích cao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, các Liên đoàn thể thao bộ môn tổ chức.

192.000

256.000

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XV, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2021./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Giàng Páo Mỷ

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
21/2015/NĐ-CP Nghị định số 21/2015/NĐ-CP Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác Còn hiệu lực 86/2020/TT-BTC Thông tư số 86/2020/TT-BTC Quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao Còn hiệu lực 26/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 36/2019/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao Còn hiệu lực 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực
54/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đối với các giải đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.