Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu21/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Cập nhật30/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/07/2015
Ngày áp dụng30/07/2015
Ngày hết hiệu lực30/12/2016
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc,

 lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_______________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 13

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013  của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

          Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

          Sau khi xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.

Bao gồm các loại phí:

- Phí đo đạc thành lập bản đồ địa chính;

- Phí trích đo địa chính thửa đất;

- Phí đo đạc, chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính. 

2. Thu, quản lý, sử dụng phí

a) Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (kèm theo phụ lục).

b) Nguồn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được để lại 100% cho đơn vị thu.

c) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.   

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; chấm dứt hiệu lực khoản II Điều 1 Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

 

 

PHỤ LỤC

Vế mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh)

_____________________________________________

 

1. Mức thu phí đo đạc thành lập bản đồ địa chính

a) Tỷ lệ 1/500

- Mức độ khó khăn 1:                                                  8.450.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 2:                                                  9.760.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 3:                                                11.270.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 4:                                                13.260.000 đồng/ha.

b) Tỷ lệ 1/1.000

- Mức độ khó khăn 1:                                                  2.910.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 2:                                                  3.310.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 3:                                                  4.030.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 4:                                                  5.340.000 đồng/ha.

c) Tỷ lệ 1/2.000

- Mức độ khó khăn 1:                                                  1.140.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 2:                                                  1.290.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 3:                                                  1.490.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 4:                                                  1.820.000 đồng/ha.

d) Tỷ lệ 1/5.000

- Mức độ khó khăn 1:                                                     336.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 2:                                                     384.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 3:                                                     444.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 4:                                                     521.000 đồng/ha.

2 Mức thu phí trích đo địa chính thửa đất:

a) Đất đô thị:

- Diện tích thửa đất  nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.480 đồng/m2;

- Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.450 đồng/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.400 đồng/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 2.700m2: 1.220 đồng/m2;           

- Diện tích thửa đất từ trên 2.700m2 đến 4.200m2: 4.110. 000 đồng;       

- Diện tích thửa đất từ trên 4.200m2 đến 10.000m2: 6.300.000 đồng;

- Diện tích thửa đất từ trên 1ha đến 10 ha: 7.580.000 đồng;

- Diện tích thửa đất từ trên 10ha đến 50 ha: 8.210.000 đồng;  

- Diện tích thửa đất từ trên 50ha đến 100ha: 8.740.000 đồng;  

- Diện tích thửa đất từ trên 100ha đến 500ha: 10.110.000 đồng;                                                                  

- Diện tích thửa đất từ 500ha đến 1.000ha: 11.370.000 đồng.                                                                                            

b) Đất ngoài khu vực đô thị:

- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.460 đồng/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.420 đồng/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.330 đồng/m2;

- Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 1.800m2: 1.180 đồng/m2;

- Diện tích thửa đất từ trên 1.800m2 đến 3.000m2: 2.760.000 đồng;                     

- Diện tích thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2: 4.280.000 đồng;                                        

- Diện tích thửa đất từ trên 1ha đến 10ha: 5.140.000 đồng;                                                                                               

- Diện tích thửa đất từ 10ha đến 50ha: 5.570.000 đồng;

- Diện tích thửa đất từ 50ha đến 100ha: 6.000.000 đồng;

- Diện tích thửa đất từ 100ha đến 500ha: 6.860.000 đồng;

- Diện tích thửa đất từ 500ha đến 1.000ha: 7.720.000 đồng.                    

3. Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính:

Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính được tính bằng 50% mức trích đo địa chính thửa đất.

Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 13
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 50/2013/TT-BTNMT Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh à ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 Còn hiệu lực
21/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.