Quyết định này quy định việc trả lại tài sản tạm giữ cho các nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Mức chi trả được tính dựa trên giá vàng, bạc và đá quý tại thời điểm chi trả.
Đối tượng áp dụng
[Nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng]
Các điểm cốt lõi
- Nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng → được nhận lại tài sản đã tạm giữ từ nguồn NSTW và NSĐP theo danh sách đính kèm.
- Tài sản trả lại bao gồm vàng, bạc, đá quý với tổng giá trị khoảng 900 triệu đồng.
- Vàng 99,99% tính theo giá mua vào của Công ty kinh doanh vàng bạc tỉnh tại thời điểm chi trả.
- Bạc và đá quý các loại tính theo giá quy định thống nhất tại Thông tư số 03/TT-LB ngày 23/9/1994.
- Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước có quyền ký quyết định và tổ chức chi trả cho từng nguyên chủ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được nhận lại tài sản đã tạm giữ, giúp họ ổn định cuộc sống.
- Việc trả lại tài sản tạo niềm tin cho người dân về sự công bằng và minh bạch của chính quyền.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được nhận lại tài sản nào?
Tài sản gồm vàng, bạc, đá quý với tổng giá trị khoảng 900 triệu đồng.
Giá tính toán cho vàng và bạc như thế nào?
Vàng 99,99% tính theo giá mua vào của Công ty kinh doanh vàng bạc tỉnh tại thời điểm chi trả. Bạc và đá quý các loại tính theo giá quy định thống nhất.
Ai có quyền quyết định việc chi trả?
Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước có quyền ký quyết định và tổ chức chi trả cho từng nguyên chủ.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH Số : 216 QĐ/TC-KBNN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------------ |
|
Hà Nội ngày 22 tháng 3 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V TRẢ LẠI TÀI SẢN TẠM GIỮ CHO CÁC NGUYÊN CHỦ
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 17/TTg ngày 21/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lại vàng, bạc, tư trang tạm giữ cho một số đối tượng đã được xử lý;
Căn cứ kết quả đối chiếu, thẩm định của Tổng cục Cảnh sát Nhân dân - Bộ Nội vụ và Cục Kho bạc Nhà nước - Bộ Tài chính về hồ sơ của 12 nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng nam - Đà nẵng;
Theo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng nam - Đà nẵng tại 12 tờ trình số 57, 72, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 90, 96, 97, 98/TT-UB ngày 12/1/1994,
|
QUYẾT ĐỊNH |
Điều 1: Chi trả cho 12 nguyên chủ thuộc tỉnh Quảng nam - Đà nẵng tài sản đã được quy đổi sau đây ( có danh sách chi tiết đính kèm )
a. Từ nguồn NSTW:
+ Vàng 99,99% trọng lượng 5.983,150gr
+ Bạc các loại trọng lượng 4,450gr
+ Kim cương các cỡ 75 hạt
b. Từ nguồn NSĐP:
+ Bạc các loại 1.006,120gr
+ Đá quý các loại 3.958,130gr
Điều 2: Số tài sản trên được tính thành tiền để chi trả cho từng nguyên chủ theo phương thức sau:
- Vàng 99,99% tính theo giá mua vào của Công ty kinh doanh vàng bạc tỉnh tại thời điểm chi trả.
- Bạc, đá quý các loại tính theo giá quy định thống nhất tại Thông tư số 03/TT-LB ngày 23/9/1994 của Liên Bộ Tài chính - Ban Vật giá Chính phủ.
Điều 3: Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước ký quyết định và tổ chức chi trả cho từng nguyên chủ theo danh sách đính kèm.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông, bà Chủ tịch UBND, Chủ tịch Hội đồng kiểm kê bàn giao vàng bạc tỉnh Quảng nam - Đà nẵng, Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước và các nguyên chủ có tên trong danh sách đính kèm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
|
|
Nơi nhận: |
|
|
- VPCP (để báo cáo) |
Hồ Tế |
|
- UBND tỉnh QN-ĐN |
|
|
- HĐ KK- BG VB tỉnh QN-ĐN |
|
|
- Vụ NSNN |
|
|
- Cục KBNN |
|
|
- Lưu: VP, HĐ KK TW |
BỘ TÀI CHÍNH
DANH SÁCH 12 NGUYÊN CHỦ ĐƯỢC XÉT TRẢ LẠI VÀNG BẠC
TƯ TRANG CỦA TỈNH QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
( Ban hành kèm theo QĐ số 216 QĐ/TC-KBNN ngày 22/3/1995
của Bộ trưởng Bộ Tài chính )
|
STT |
Họ và tên |
Địa chỉ |
Diện xử lý |
Lý do thu giữ |
Quyết định xử lý |
Số vàng bạc tư trang còn phải trả theo QĐ của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn NSTW phải trảNguồn NSĐP trả |
|
|
|
|
|
|
|
Vàng 99,99% BạcĐá quý các loạiUớc thành tiền Vàng 99,99%BạcĐá quý các loạiUớc thành tiền |
|
01 |
Lê Lương Thung |
290 Ông ích Khiêm-ĐN |
Mua lại |
cải tạo KH |
1029/QĐUB |
84,52 11.629.952750,00 3137,504.464.977 |
|
02 |
Nguyễn Văn Phước |
324 Hoàng Diệu-ĐN |
-- |
cải tạo CTN |
1034/QĐUB |
444,99 61.230.624 |
|
03 |
Đoàn Thị Đề |
Thôn Trung nghĩa, xã Hoà Minh, huyện Hoà vang, QN- ĐN |
-- |
-- |
1036/QĐUB |
511,04 70.319.104 |
|
04 |
Phan Kỳ |
42 Trần hưng Đạo- QN |
-- |
-- |
1021/QĐUB |
1142,2473 hạtKC 187.772.224256,12542,63415.870 |
|
05 |
Trần Thị Yến |
Thôn 3, Duy an, Duy xuyên, QNĐN |
-- |
-- |
1033/QĐUB |
66,94 9.210.994 |
|
06 |
Đinh Thế Hiển |
524 Phan chu Trinh, TXã Tam kỳ, QNĐN |
-- |
-- |
1018/QĐUB |
370,50 50.980.800 |
|
07 |
Phan Thị Khách |
444 Phan Chu Trinh, TXã Tàm kỳ, QNĐN |
-- |
-- |
1086/QĐUB |
146,82 20.202.432 |
|
08 |
Lê Mịch |
140 Ông ích Khiêm, ĐN |
-- |
-- |
1035/QĐUB |
17,38 2.449.280 |
|
09 |
Lương Thị An |
56 Triệu Nữ Vương, ĐN |
-- |
-- |
1090/QĐUB |
67,51 4,452 hạtKC 10.624.716278,0055.600 |
|
10 |
Phan Văn Tâm |
43 Ngô Gia Tự, ĐN |
-- |
-- |
1088/QĐUB |
2374,92 326.788.992 |
|
11 |
Trần Luận |
Thôn Kim liên, Hiệp hoà, Hoà vang, QNĐN |
-- |
-- |
1020/QĐUB |
490,49 67.491.424 |
|
12 |
Thái Ngọc Hạnh |
41 Nguyễn Thái Học, Txã Hội an, QNĐN |
-- |
-- |
1019/QĐUB |
265,80 36.574.080 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
5983,15 4,4575 hạtKC 855.274.622 1006,12 3958,135.136.447 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ước tính số tiền phải trả cho 12 nguyên chủ:
+ Nguồn NSTW trả: 855.274.622 ( tám trăm năm nhăm triệu, hai trăm bảy tư ngàn sáu trăm hai hai đồng )
+ Nguồn NSĐP trả: 5.136.447 ( Năm triệu, một trăm ba sáu ngàn, bốn trăm bốn bảy đồng )
Ghi chú: - Vàng 99,99% ước tính theo giá vàng 99,99% tại Hà nội ngày 10/2/1995 khoảng 516.000đồng/chỉ ( 137.000đồng/gram)
- Bạc, cẩm thạch, đá các loại tính theo bảng giá quy định tại Thông tư số 03 của Liên Bộ Tài chính - Ban VGCP
BỘ TÀI CHÍNH
Văn bản liên quan:
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: