Nghị quyết số 217/NQ-UBTVQH9 quy định số lượng thẩm phán và hội thẩm nhân dân, quân nhân cho các tòa án nhân dân địa phương và toà án quân sự từ năm 1994 đến năm 1999.
Key points
- Toà án nhân dân địa phương → được quyết định số lượng thẩm phán là 4633 người trong thời gian từ 1994-1999, hội thẩm nhân dân là 10197 người.
- Toà án quân sự quân khu và tương đương, toà án quân sự khu vực → được quyết định số lượng thẩm phán là 140 người trong thời gian từ 1994-1999, hội thẩm quân nhân là 610 người.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo số lượng đủ thẩm phán và hội thẩm cho các toà án, nâng cao chất lượng xét xử.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về nhân sự đối với các cơ quan có trách nhiệm tuyển dụng.
❓ Frequently asked questions
Số lượng thẩm phán và hội thẩm được quy định cụ thể như thế nào?
Toà án nhân dân địa phương được quyết định số lượng thẩm phán là 4633 người, hội thẩm nhân dân là 10197 người; Toà án quân sự quân khu và tương đương, toà án quân sự khu vực được quyết định số lượng thẩm phán là 140 người, hội thẩm quân nhân là 610 người.
Thời gian áp dụng quy định này là bao lâu?
Quy định này áp dụng từ năm 1994 đến năm 1999.
Có ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này không?
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này quy định cụ thể về thẩm phán và hội thẩm cho toà án nhân dân địa phương và toà án quân sự?
Đúng vậy, Nghị quyết số 217/NQ-UBTVQH9 quy định cụ thể về số lượng thẩm phán là 4633 người và hội thẩm nhân dân là 10197 người cho các toà án nhân dân địa phương; còn đối với toà án quân sự quân khu và tương đương, toà án quân sự khu vực, số lượng thẩm phán là 140 người và hội thẩm quân nhân là 610 người.
Full text
|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Số: 217/NQ-UBTVQH9 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 1994 |
NGHỊ QUYẾT CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Về số lượng thẩm phán và hội thẩm nhân dân của các toà án nhân dân địa phương;
số lượng thẩm phán và hội thẩm quân nhân của các toà án quân sự quân khu và tương đương, toà án quân sự khu vực
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và ĐIều 40 của Luật tổ chức Toà án nhân dân;
Theo đề nghị của Bộ trưỏng Bộ Tư pháp, sau khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưỏng Bộ Quốc phòng;
QUYẾT NGHỊ:
1. Quyết định số lượng Thẩm phán của Toà án nhân dân địa phương trong thời gian từ năm 1994 đến năm 1999 là 4633 (bốn ngàn sáu trăm ba mươi ba) người; số lượng Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực là 140 (một trăm bốn mươi) người.
2. Quyết định số lượng hội Thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương trong thời gian từ năm 1994 đến năm 1999 là 10197 (mười ngàn một trăm chín mười bảy) người; số lượng hội Thẩm quân nhân của các Toà án quân sự khu cực là tương đương, Toà án quân sự khu vực là 610 (sáu trăm mười) người.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký)
Nông Đức Mạnh |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: