Quyết định số 22/1999/QÐ-BTC về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A trạm Cam Thịnh Km 1517 tỉnh Khánh Hoà

Quyết định số 22/1999/QĐ-BTC quy định mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Cam Thịnh Km 1517 tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho các loại xe máy, ô tô và xe tải với mức phí khác nhau.

文号22/1999/QÐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phạm Văn Trọng
更新16/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/02/1999
生效日期14/03/1999
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 22/1999/QĐ-BTC quy định mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Cam Thịnh Km 1517 tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho các loại xe máy, ô tô và xe tải với mức phí khác nhau.

适用范围

Người điều khiển phương tiện giao thông đi qua trạm thu phí Cam Thịnh Km 1517

要点

  • Xe máy các loại phải nộp 500 đồng/lượt (Điều 1)
  • Vé tháng cho xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm là 10.000 đồng/tháng (Điều 1)
  • Xe lam, máy kéo, công nông, bông sen phải nộp 5.000 đồng/lượt (Điều 1)
  • Xe ô tô thiết kế để chở người các loại từ 10.000 đến 30.000 đồng/lượt tùy theo số chỗ ngồi (Điều 1)
  • Xe trở hàng có mức phí từ 14.000 đến 100.000 đồng/lượt tùy trọng tải và loại xe (Điều 1)

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí sử dụng đường quốc lộ
  • Giảm lượng phương tiện giao thông đi qua trạm, giảm ùn tắc và tai nạn giao thông
  • Gánh nặng tài chính đối với người dân và doanh nghiệp phải trả phí cao hơn

❓ 常见问题

Mức thu phí cho xe máy là bao nhiêu?

Xe máy các loại phải nộp 500 đồng/lượt.

Vé tháng áp dụng cho ai?

Vé tháng áp dụng cho xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm với mức phí là 10.000 đồng/tháng.

Mức thu phí cho xe ô tô từ 7 đến 11 chỗ ngồi?

Xe từ 7 chỗ ngồi đến 11 ghế ngồi phải nộp 15.000 đồng/lượt.

Phí cho xe tải có trọng tải dưới 2 tấn là bao nhiêu?

Xe có trọng tải dưới 2 tấn phải nộp 14.000 đồng/lượt.

Mức phí cao nhất áp dụng cho loại xe nào?

Mức phí cao nhất là 100.000 đồng/lượt áp dụng cho xe có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở Container từ 20 fít trở lên.

全文

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22/1999/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 22/1999/QĐ/BTC
NGÀY 1 THÁNG 3 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ
SỬ DỤNG ĐƯỜNG QUỐC LỘ 1A TRẠM CAM THỊNH KM 1517
TỈNH KHÁNH HOÀ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP này 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (Công văn số 3832/GTVT-TCKT ngày 26/11/1998 và công văn số 282/GTVT-TCKT ngày 26/01/1999),

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Cam Thịnh Km 1517 Huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà.

Điều 2: Đối tượng thu, việc tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng tiền phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Cam Thịnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu phí cầu đường của nhà nước quản lý, Thông tư số 75/1998/TT-BTC ngày 2/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 1.d, mục A, phần IV và điểm 3.n, mục I Thông tư số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính và Thông tư số 05/1999/BTC ngày 13/1/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 3, Mục I Thông tư số 57/1998/TT/BTC ngày 27/4/1998.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/1999.

Điều 4: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí tại trạm Cam Thịnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG 1A TẠI
TRẠM CAM THỊNH TỈNH KHÁNH HOÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/1999/QĐ/BTC ngày 1 tháng 3 năm 1999
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: đồng/lượt/xe

TT

Đối tượng thu phí

Mức thu

1

Xe máy các loại

500đ/lượt

2

Vé tháng áp dụng cho xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí, hàng ngày phải qua trạm

10.000đ/tháng

3

Xe lam, máy kéo, công nông, bông sen

5.000đ/lượt

4

Xe ô tô thiết kế để chở người các loại:

 

 

- Xe con các loại (loại dưới 7 chỗ)

10.000đ/lượt

 

- Xe từ 7 chỗ ngồi đến 11 ghế ngồi

15.000đ/lượt

 

- Xe từ 12 đến 30 chỗ ngồi

22.000đ/lượt

 

- Xe từ 31 đến 50 chỗ ngồi

26.000đ/lượt

 

- Xe từ 51 chỗ ngồi trở lên

30.000đ/lượt

 

- Xe buýt công cộng

15.000đ/lượt

5

Xe trở hàng

 

 

- Xe có trọng tải dưới 2 tấn

14.000đ/lượt

 

- Xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

26.000đ/lượt

 

- Xe có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

35.000đ/lượt

 

- Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn

50.000đ/lượt

 

- Xe có trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn

65.000đ/lượt

 

- Xe có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở Container từ 20 fít trở lên

100.000đ/lượt

 

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

22/1999/QÐ-BTC
Quyết định số 22/1999/QÐ-BTC về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A trạm Cam Thịnh Km 1517 tỉnh Khánh Hoà
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。