Thông tư liên tịch số 22/2001/TTLT/BTM-TCHQ Điều chỉnh, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000 về hướng dẫn việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá

Thông tư liên tịch số 22/2001/TTLT-BTM-TCHQ điều chỉnh, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa. Thông tư này nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước có chế độ tối huệ quốc và sửa đổi quy định về giấy chứng nhận xuất xứ.

Số hiệu22/2001/TTLT/BTM-TCHQ
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýMai Văn Dâu Cơ Quan Ban Hành Tổng Cục Hải Quan Chức Danh Phó Tổng Cục Trưởng Người Ký Đặng Văn Tạo — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhCông Thương, Tài Chính
Lĩnh vựcHải Quan
Ngày ban hành02/10/2001
Ngày áp dụng17/10/2001
Ngày hết hiệu lực04/02/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 22/2001/TTLT-BTM-TCHQ điều chỉnh, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa. Thông tư này nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu từ các nước có chế độ tối huệ quốc và sửa đổi quy định về giấy chứng nhận xuất xứ.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước có chế độ tối huệ quốc (MFN) với Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Cơ quan hoặc tổ chức được Chính phủ chỉ định; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất uỷ quyền từ cơ quan được Chính phủ chỉ định.
  • Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ: Miễn kiểm tra đối với hàng xuất khẩu. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về xuất xứ theo hợp đồng mua bán.
  • Không phải xuất trình C/O nhập khẩu: Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước có chế độ tối huệ quốc, có hợp đồng mua bán dài hạn từ 6 tháng trở lên chỉ cần xuất trình lần đầu tiên. Các lô hàng tiếp theo cùng chủng loại không cần xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ nhưng phải cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về gian lận.
  • Thể thức và mẫu C/O: Bản chính, có nội dung cơ bản bao gồm tên, địa chỉ người xuất khẩu; nước xuất khẩu; tên, địa chỉ người nhập khẩu; nước nhập khẩu; chủng loại hàng hóa, số lượng hoặc trọng lượng; xuất xứ của hàng hóa; tổ chức cấp C/O.
  • Hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu, giảm thủ tục hành chính và chi phí kiểm tra xuất xứ hàng hóa.
  • Các doanh nghiệp cần chịu trách nhiệm pháp lý về gian lận xuất xứ, tăng áp lực quản lý hải quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa?

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan hoặc tổ chức được Chính phủ chỉ định cấp, hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất uỷ quyền từ cơ quan được Chính phủ chỉ định.

Doanh nghiệp cần xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi nhập khẩu từ các nước nào?

Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước có chế độ tối huệ quốc (MFN) với Việt Nam chỉ cần xuất trình lần đầu tiên, các lô hàng tiếp theo cùng chủng loại không cần xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ nhưng phải cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về gian lận.

Doanh nghiệp nào được miễn kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ?

Miễn kiểm tra đối với hàng xuất khẩu, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về xuất xứ theo hợp đồng mua bán giữa hai bên.

Thể thức và mẫu C/O như thế nào?

C/O nộp cho cơ quan Hải quan phải là bản chính và có các nội dung cơ bản bao gồm tên, địa chỉ người xuất khẩu; nước xuất khẩu; tên, địa chỉ người nhập khẩu; nước nhập khẩu; chủng loại hàng hóa, số lượng hoặc trọng lượng; xuất xứ của hàng hóa; tổ chức cấp C/O (tên, ngày, tháng, năm cấp, dấu).

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

BỘ THƯƠNG MẠI-TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22/2001/TTLT-BTM-TCHQ

Hà Nội , ngày 02 tháng 10 năm 2001

 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Điều chỉnh, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000 về hướng dẫn việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá

Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20/02/1990;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tạo Công văn số 6275/BKH/QLDA ngày 11/10/2000;
Để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nhập khẩu theo thoả thuận giữa Việt Nam và nước ngoài về chế độ tối huệ quốc;
Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan thống nhất điều chỉnh một số quy định về kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu được quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT/BTM-TCHQ ngày 17/4/2000 như sau:

1. Điều chỉnh Khoản 1 Mục II về cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Việt Nam:

a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) do cơ quan hoặc tổ chức được Chính phủ chỉ định cấp.

b) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) đối với hàng hoá sản xuất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất do Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất cấp theo uỷ quyền của cơ quan được Chính phủ chỉ định.

2. Huỷ bỏ Khoản 2; Khoản 4 Mục II; Khoản 3 Mục II được sửa đổi như sau:

2. Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ

Miễn kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ đối với hàng xuất khẩu. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm với đối tác về xuất xứ hàng hoá theo hợp đồng mua bán giữa hai bên.

3. Bổ sung Điểm f Khoản 2 Mục III về những trường hợp không phải xuất trình C/O nhập khẩu:

f) Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá (không bao gồm máy móc, thiết bị hoặc phương tiện vận chuyển) có xuất xứ từ các nước mà Việt Nam giành chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN), có hợp đồng mua bán dài hạn từ 6 tháng trở lên thì chỉ phải xuất trình với cơ quan hải quan giấy chứng nhận xuất xứ cho lần nhập khẩu đầu tiên. Các lô hàng tiếp theo cùng chủng loại thuộc hợp đồng nêu trên, doanh nghiệp không cần xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ, nhưng phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về gian lận xuất xứ. Trường hợp Hải quan phát hiện thấy có gian lận về giấy chứng nhận xuất xứ thì toàn bộ lô hàng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Sửa đổi Điểm a Khoản 4 Mục III về thể thức và mẫu C/O:

a) C/O nộp cho cơ quan Hải quan phải là bản chính và có các nội dung cơ bản như sau:

- Tên, địa chỉ người xuất khẩu; nước xuất khẩu.

- Tên, địa chỉ người nhập khẩu; nước nhập khẩu.

- Chủng loại hàng hoá, số lượng hoặc trọng lượng.

- Xuất xứ của hàng hoá.

- Tổ chức cấp C/O (tên, ngày, tháng, năm cấp, dấu)

Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Đặng Văn Tạo

(Đã ký)

Mai Văn Dâu

(Đã ký)

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

22/2001/TTLT/BTM-TCHQ
Thông tư liên tịch số 22/2001/TTLT/BTM-TCHQ Điều chỉnh, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000 về hướng dẫn việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.