Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT/BNN-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương

Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương. Văn bản này quy định chi tiết các quy định của Nghị định 119/2006/NĐ-CP và áp dụng cho Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ.

Số hiệu22/2007/TTLT/BNN-BNV
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýCao Đức Phát Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Bộ Trưởng Người Ký Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhNội Vụ, Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/03/2007
Ngày áp dụng06/05/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương. Văn bản này quy định chi tiết các quy định của Nghị định 119/2006/NĐ-CP và áp dụng cho Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ.

Đối tượng áp dụng

Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm, giao toàn bộ nhiệm vụ quản lý lĩnh vực lâm nghiệp cho Chi cục Kiểm lâm ở các địa phương có diện tích rừng ít dưới 50.000 héc-ta.
  • Chi cục Kiểm lâm được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với lãnh đạo gồm Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng.
  • Hạt Kiểm lâm huyện được thành lập tại các địa phương có diện tích rừng từ 3.000 héc-ta trở lên hoặc cần thiết để bảo vệ rừng, quản lý cơ sở gây nuôi động vật, thực vật rừng.
  • Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm gồm lãnh đạo (Hạt trưởng và Phó Hạt trưởng), bộ máy giúp việc và các đơn vị trực thuộc như Trạm Kiểm lâm cửa rừng.
  • Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm phân bổ biên chế cho Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả hơn thông qua việc thành lập các cơ quan Kiểm lâm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình chuyển giao quản lý Chi cục Kiểm lâm từ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chi cục Kiểm lâm được thành lập ở đâu?

Chi cục Kiểm lâm được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hạt Kiểm lâm huyện được thành lập khi nào?

Hạt Kiểm lâm huyện được thành lập tại các địa phương có diện tích rừng từ 3.000 héc-ta trở lên hoặc cần thiết để bảo vệ rừng, quản lý cơ sở gây nuôi động vật, thực vật rừng.

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm phân bổ biên chế như thế nào?

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm phân bổ biên chế cho Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ trong tổng mức biên chế của lực lượng Kiểm lâm của địa phương được Nhà nước giao.

Có bao nhiêu héc-ta rừng thì mới thành lập Hạt Kiểm lâm huyện?

Hạt Kiểm lâm huyện được thành lập tại các địa phương có diện tích rừng từ 3.000 héc-ta trở lên.

Có bao nhiêu đơn vị trực thuộc Hạt Kiểm lâm huyện?

Hạt Kiểm lâm huyện có thể gồm các bộ phận như Quản lý, bảo vệ rừng; Bảo tồn thiên nhiên; Thanh tra, pháp chế; Tổ Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hành chính, tổng hợp; Trạm Kiểm lâm cửa rừng.

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ-

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2007/TTLT-BNN-BNV Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2007 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Kiểm lâm ở địa phương

________________ 

Thực hiện Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (sau đây viết tắt là Nghị định 119/2006/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương như sau:

        I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm

Căn cứ quy định tại Điều 7 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm phù hợp với tình hình bảo vệ, phát triển rừng và quản lý lâm sản tại địa phương.

Những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp dưới 50.000 (năm mươi ngàn) héc-ta và những Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không thành lập Chi cục Lâm nghiệp, thì giao cho Chi cục Kiểm lâm thực hiện toàn bộ nhiệm vụ quản lý lĩnh vực lâm nghiệp ở địa phương.

2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm

Chi cục Kiểm lâm được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

a) Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm có Chi cục trưởng, các Phó Chi cục trưởng giúp việc.

Căn cứ tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, các Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

Những địa phương có diện tích rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp trên 50.000 héc-ta hoặc những địa phương không thành lập Chi cục Lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét những đồng chí đang giữ chức Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có đủ điều kiện thì bổ nhiệm giữ chức Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và làm Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

b) Bộ máy giúp việc Chi cục trưởng

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức bộ máy giúp việc, các đơn vị và tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm bao gồm tối đa các phòng như sau:

- Phòng Quản lý, bảo vệ rừng;

- Phòng Thanh tra, pháp chế;

- Phòng Bảo tồn thiên nhiên;

- Phòng Tổ chức, xây dựng lực lượng;

- Phòng Hành chính, tổng hợp.

c) Các đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm: Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hạt kiểm lâm huyện; Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ do địa phương quản lý.

d) Các đơn vị sự nghiệp khác: Do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Chi cục Kiểm lâm và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm.

Căn cứ tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh cấp trưởng, cấp phó của các phòng, các đơn vị và tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm.

II. HẠT KIỂM LÂM HUYỆN

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm huyện

a) Căn cứ quy định tại Điều 9 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm huyện phù hợp với tình hình địa phương.

b) Hạt Kiểm lâm huyện tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc chuyển giao nhiệm vụ tham mưu về lâm nghiệp từ cơ quan chuyên môn của huyện cho Hạt Kiểm lâm huyện.

2. Thành lập, giải thể Hạt Kiểm lâm huyện

a) Huyện, thị trấn, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh có một trong những tiêu chí dưới đây, được thành lập Hạt Kiểm lâm huyện:

- Có diện tích rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp 3.000 héc-ta rừng trở lên;

- Có diện tích rừng và đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp dưới 3.000 héc-ta rừng hiện đang có Hạt Kiểm lâm huyện hoặc những địa phương cần thiết phải bảo vệ rừng, quản lý các cơ sở gây nuôi động vật, thực vật rừng, các cơ sở chế biến lâm sản, đầu mối giao lưu lâm sản tập trung.

b) Giải thể những Hạt Kiểm lâm không đủ tiêu chí hướng dẫn tại tiết a trên đây.

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm bố trí, sắp xếp công chức kiểm lâm của Hạt Kiểm lâm giải thể sang các đơn vị kiểm lâm địa phương, trong đó ưu tiên tăng cường bố trí Kiểm lâm địa bàn xã.

3. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện

a) Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện có Hạt trưởng, các Phó hạt trưởng.

b) Bộ máy giúp việc: Tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức bộ máy giúp việc Hạt Kiểm lâm huyện gồm tối đa các bộ phận như sau: Quản lý, bảo vệ rừng; Bảo tồn thiên nhiên; Thanh tra, pháp chế; Tổ Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hành chính, tổng hợp; Trạm Kiểm lâm cửa rừng; Trạm Kiểm lâm địa bàn ở nơi cần thiết.

c) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm huyện phân công, quản lý công chức kiểm lâm địa bàn xã.

        III. HẠT KIỂM LÂM RỪNG ĐẶC DỤNG, HẠT KIỂM LÂM RỪNG PHÒNG HỘ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ

Căn cứ quy định tại Điều 9 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ phù hợp với tình hình địa phương.

2. Thành lập, giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ

Căn cứ quy định tại khoản 4, Điều 3 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ.

3. Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ

a) Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ có Hạt trưởng, các Phó hạt trưởng.

b) Bộ máy giúp việc: Tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức bộ máy giúp việc Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ gồm tối đa các bộ phận như sau: Quản lý, bảo vệ rừng; Bảo tồn thiên nhiên; Thanh tra, pháp chế; Tổ Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hành chính, tổng hợp; Trạm Kiểm lâm cửa rừng;

c) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ phân công và quản lý công chức kiểm lâm địa bàn xã.

IV. BIÊN CHẾ CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM CÁC CẤP

1. Cán bộ, công chức làm việc ở các phòng, đội kiểm lâm thuộc Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc biên chế hành chính nhà nước.

2. Cán bộ, viên chức làm việc ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Kiểm lâm thuộc biên chế sự nghiệp.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định biên chế của cơ quan kiểm lâm các cấp trong tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp của địa phương được giao theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm phân bổ biên chế cho Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt kiểm lâm rừng đặc rụng, Hạt kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý trong tổng mức biên chế của lực lượng Kiểm lâm của địa phương được Nhà nước giao.

       V. QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Thực hiện các nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo và điều hành lực lượng kiểm lâm toàn quốc theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP và những nhiệm vụ, thẩm quyền sau:

a) Quản lý tổ chức, chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động của lực lượng Kiểm lâm toàn quốc;

b) Quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và phân bổ biên chế cho Cục Kiểm lâm và các đơn vị trực thuộc Cục Kiểm lâm; hướng dẫn các địa phương xác định biên chế kiểm lâm địa phương;

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý, chỉ đạo, điều hành các đơn vị kiểm lâm cùng cấp quy định tại Điều 21 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP. Ngoài ra, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và thẩm quyền sau:

a) Quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, phân bổ biên chế cho các đơn vị Kiểm lâm địa phương;

b) Chỉ đạo hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự của lực lượng kiểm lâm địa phương; quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo sự phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn;

d) Bảo đảm kinh phí hoạt động, trang cấp trang thiết bị, phương tiện chuyên ngành cho lực lượng Kiểm lâm địa phương theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định tại Điều 22 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP và các nhiệm vụ và thẩm quyền sau:

a) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo hoạt động của Kiểm lâm địa phương theo quy định của Nghị định 119/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Tổ chức việc phối hợp hoạt động của lực lượng Kiểm lâm với các cơ quan nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn;

c) Phân công, phân cấp việc quản lý kế hoạch, tài chính, tổ chức, phương tiện, trang thiết bị chuyên ngành giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Chi cục Kiểm lâm rõ ràng tạo điều kiện để Chi cục Kiểm lâm thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ công tác theo quy định của pháp luật.

d) Chỉ đạo xây dựng lực lượng kiểm lâm địa phương trong sạch, vững mạnh.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chuyển giao quản lý đối với Chi cục Kiểm lâm

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chuyển giao quản lý Chi cục Kiểm lâm đang trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh xong trước 30/6/2007.

Việc chuyển giao thực hiện theo nguyên tắc chuyển nguyên trạng về tổ chức, biên chế, tài sản, trang thiết bị, phương tiện, trụ sở làm việc, nhiệm vụ kế hoạch, tài chính của Chi cục Kiểm lâm theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phuơng phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ./.

BỘ TRƯỞNG

BỘ NỘI VỤ

(Đã ký)

Đỗ Quang Trung

BỘ TRƯỞNG

BỘ NÔNG NGHIỆP 

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

(Đã ký)

Cao Đức Phát

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 21
119/2006/NĐ-CP Nghị định số 119/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm Hết hiệu lực 741/2009/QĐ-UBND Quyết định số 741/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập Chi cục Kiểm lâm Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hết hiệu lực 81/2018/QĐ-UBND Quyết định số 81/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 495/QĐ-UBND Quyết định số 495/QĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 310/2007/QĐ-UBND Quyết định số 310/2007/QĐ-UBND Về việc chuyển Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia Núi Chúa trực thuộc Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận sang trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 11/QĐ-UBND Quyết định số 11/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực 311/2007/QĐ-UBND Quyết định số 311/2007/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia Phước Bình tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 1533/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1533/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của chi cục kiểm lâm trực thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 59/2013/QĐ-UBND Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Long An Hết hiệu lực 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Hạt Kiểm lâm Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai Còn hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng số 1 trực thuộc Chi cục Kiểm lâm Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng số 2 trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng số 3 trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống Kiểm lâm tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống cơ quan Kiểm lâm tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 43/2007/QĐ-UBND Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND Bãi bỏ Quy chế tổ chức và hoạt động của Hạt Kiểm lâm huyện trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vườn quốc gia Bù Gia Mập - tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc xếp hạng đối với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai và quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Kiểm lâm tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Vê việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của hệ thống Kiểm lâm tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
22/2007/TTLT/BNN-BNV
Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT/BNN-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 12
43/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2007/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ BAN HÀNH CÔNG ĐIỆN, BÁO CÁO PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN, BÁO CÁO THIỆT HẠI VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN CỦA ĐÀI KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ TRONG PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI. Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch Còn hiệu lực 59/2013/QĐ-UBND Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND V.v quy định một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.