Thông tư 22/2016/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và hướng dẫn thủ tục cấp, kiểm tra C/O. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong ATIGA.
适用范围
Cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA.
要点
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa → được thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA và hướng dẫn thủ tục cấp, kiểm tra C/O.
- Thông tư này áp dụng từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
- Thông tư bãi bỏ Thông tư số 21/2010/TT-BCT và Thông tư số 42/2014/TT-BCT.
- Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Công Thương.
- Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục hướng dẫn thực hiện Chương 3 Quy tắc xuất xứ và Thủ tục cấp và kiểm tra C/O.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, tăng cường hiệu quả thương mại trong khu vực ASEAN.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp không quen thuộc với quy tắc xuất xứ hàng hóa mới.
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định về Quy tắc xuất xứ hàng hóa, tăng chi phí quản lý và kiểm soát.
- Người dân có thể thấy sự thay đổi trong giá cả của một số mặt hàng do ảnh hưởng từ việc thực hiện Quy tắc xuất xứ.
❓ 常见问题
Thông tư này áp dụng cho ai?
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA.
Quy tắc xuất xứ hàng hóa được quy định như thế nào?
Thông tư này ban hành kèm theo các Phụ lục hướng dẫn thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa, bao gồm Quy tắc cụ thể mặt hàng, Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may, Danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ITA), v.v.
Thời điểm áp dụng của Thông tư này là khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa như thế nào?
Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Công Thương. Hàng hóa do thương nhân tự khai báo phải đáp ứng các Quy tắc xuất xứ hàng hóa quy định tại Thông tư này.
Thông tư này bãi bỏ thông tư nào?
Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 21/2010/TT-BCT và Thông tư số 42/2014/TT-BCT.
全文
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2016/TT-BCT |
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2016 |
THÔNG TƯ
THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;
Thực hiện hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Cha-am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á;
Thực hiện Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN được ký tại Hà Nội, Việt Nam ngày 04 tháng 9 năm 2015;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (sau đây gọi tắt là ATIGA).
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA.
Điều 2. Quy tắc xuất xứ
Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục sau để hướng dẫn thực hiện Chương 3 Quy tắc xuất xứ và Thủ tục cấp và kiểm tra C/O trong Hiệp định ATIGA:
1. Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I).
2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II).
3. Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may (Phụ lục III).
4. Danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ITA) (Phụ lục IV).
5. Các nguyên tắc và hướng dẫn tính hàm lượng giá trị khu vực (Phụ lục V).
6. Hướng dẫn về cộng gộp từng phần (Phụ lục VI).
7. Cấp và kiểm tra C/O (Phụ lục VII).
8. Mẫu C/O mẫu D (Phụ lục VIII).
9. Hướng dẫn kê khai C/O (Phụ lục IX).
10. Danh mục các Tổ chức cấp C/O (Phụ lục X).
Điều 3. Thủ tục cấp, kiểm tra C/O và tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1. Thủ tục cấp và kiểm tra C/O thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi và Thông tư số 01/2013/TT-BCT ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT.
2. Cơ chế thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Công Thương. Hàng hóa do thương nhân tự khai báo xuất xứ theo cơ chế này phải đáp ứng các Quy tắc xuất xứ hàng hóa quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN và Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
下载
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。
关系图
本文件暂无关联图。