Thông tư số 01/2013/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi

Thông tư số 01/2013/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi. Văn bản này điều chỉnh các nội dung liên quan đến người đề nghị cấp C/O và hồ sơ đề nghị cấp C/O trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan.

Số hiệu01/2013/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýTrần Tuấn Anh — Thứ trưởng
Cập nhật19/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcXuất Nhập Khẩu
Ban hành03/01/2013
Áp dụng16/02/2013
Hiệu lực25/11/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 01/2013/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi. Văn bản này điều chỉnh các nội dung liên quan đến người đề nghị cấp C/O và hồ sơ đề nghị cấp C/O trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan.

Đối tượng áp dụng

Thương nhân Việt Nam, cơ quan Hải quan

Các điểm cốt lõi

  • Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi là thương nhân Việt Nam bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc đại diện hợp pháp của họ.
  • Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan, hồ sơ đề nghị cấp C/O phải bổ sung thêm các chứng từ như tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan Hải quan và hợp đồng thỏa thuận giữa thương nhân Việt Nam với khách hàng nước ngoài hoặc người nhập khẩu tại nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam.
  • Hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi phải bao gồm các chứng từ, tài liệu theo quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9 của Thông tư số 06/2011/TT-BCT.
  • Người đề nghị cấp C/O phải nộp bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân cho các chứng từ, tài liệu bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 9.
  • Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2013.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp thương nhân Việt Nam thuận lợi hơn trong việc xuất khẩu hàng hóa thông qua việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi.
  • Tăng cường quản lý đối với các hồ sơ đề nghị cấp C/O nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của giấy tờ liên quan đến xuất khẩu hàng hóa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người nào có thể đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi?

Thương nhân Việt Nam bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc đại diện hợp pháp của họ.

Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan, hồ sơ đề nghị cấp C/O cần bổ sung thêm những gì?

Hồ sơ phải bao gồm tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan Hải quan và hợp đồng thỏa thuận giữa thương nhân Việt Nam với khách hàng nước ngoài hoặc người nhập khẩu tại nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2013.

Toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2013/TT-BCT
Ngày 3 tháng 1 năm 2013

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT

ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy

định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi

---------------------------------------------

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi (sau đây gọi là Thông tư số 06/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương) như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 3 và Điều 9 của Thông tư 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương

1. Sửa đổi khoản 3, Điều 3 về người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) như sau:

"3. Người đề nghị cấp C/O ưu đãi là thương nhân Việt Nam (trong Thông tư này gọi tắt là người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất."

2. Bổ sung khoản 9, Điều 9 về Hồ sơ đề nghị cấp C/O như sau:

"9. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan, ngoài các chứng từ, tài liệu quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9, người đề nghị cấp C/O nộp thêm các chứng từ, tài liệu sau:

a. Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận hàng đến cửa khẩu xuất của cơ quan Hải quan và phiếu xuất kho: 01 (một) bản sao đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;

b. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa thương nhân Việt Nam với khách hàng nước ngoài gửi hàng tại kho ngoại quan, trong đó có quy định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu ở nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; hoặc

c. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa khách hàng nước ngoài gửi hàng tại kho ngoại quan với người nhập khẩu tại nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam, trong đó có quy định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2013./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Tuấn Anh
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 2
06/2011/TT-BCT Thông tư số 06/2011/TT-BCT Quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi Hết hiệu lực
Căn cứ 2
Được hướng dẫn bởi 1
01/2013/TT-BCT
Thông tư số 01/2013/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.