Thông tư liên tịch số 22-TT/LB Thông tư quy định mức chi bình quân giường bệnh/năm áp dụng cho các bệnh viện trung ương

Thông tư liên tịch số 22-TT/LB quy định lại mức chi bình quân giường bệnh/năm áp dụng cho các bệnh viện trung ương, phân loại và xác định cụ thể mức chi cho từng loại bệnh viện dựa trên ba nhóm chi: bộ máy, hành chính quản lý và nghiệp vụ.

문서 번호22-TT/LB
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Y Tế
서명자Phạm Song Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh -- Người Ký Ngô Thiết Thạch
업데이트15. 06. 2026
산업Y Tế
분야Trang Thiết Bị Và Công Trình Y Tế
발행일21. 07. 1985
발효일30. 06. 1985
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư liên tịch số 22-TT/LB quy định lại mức chi bình quân giường bệnh/năm áp dụng cho các bệnh viện trung ương, phân loại và xác định cụ thể mức chi cho từng loại bệnh viện dựa trên ba nhóm chi: bộ máy, hành chính quản lý và nghiệp vụ.

적용 범위

Các bệnh viện trung ương bao gồm bệnh viện đa khoa, chuyên khoa và các cơ sở y tế liên quan

핵심 사항

  • Bệnh viện Việt Xô, Thống Nhất C Đà Nẵng có mức chi từ 45000 - 50000 đồng/ngày giường.
  • Bệnh viện E, G1 có mức chi từ 33000 - 38000 đồng/ngày giường.
  • Các bệnh viện đa khoa có viện trợ TBTB (Chợ Rẫy, Việt Nam - Thuỵ Điển, Uông Bí, Việt Nam - Cu Ba, Đồng Hới) có mức chi từ 40000 - 47000 đồng/ngày giường.
  • Tỷ lệ chi ít nhất dành để phục vụ trực tiếp người bệnh chiếm 40 - 45% định mức chi thường xuyên.
  • Đối với công tác bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ nhà cửa và trang thiết bị, các Bệnh viện, Nhà điều dưỡng phải có quy chế, kế hoạch hàng năm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý tài chính trong hoạt động y tế của bệnh viện trung ương.
  • Đảm bảo nguồn kinh phí cho việc phục vụ người bệnh tại các cơ sở y tế.
  • Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và điều kiện chăm sóc sức khỏe cho người dân.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi bình quân giường bệnh/năm của Bệnh viện Việt Xô, Thống Nhất C Đà Nẵng là bao nhiêu?

Bệnh viện Việt Xô, Thống Nhất C Đà Nẵng có mức chi từ 45000 - 50000 đồng/ngày giường.

Tỷ lệ chi ít nhất dành để phục vụ trực tiếp người bệnh chiếm bao nhiêu?

Tỷ lệ chi ít nhất dành để phục vụ trực tiếp người bệnh chiếm từ 40 - 45% định mức chi thường xuyên.

전문

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ Y TẾ - TÀI CHÍNH SỐ 22-TT/LB NGÀY 22-7-1985 QUY ĐỊNH LẠI ĐỊNH MỨC CHI BÌNH QUÂN GIƯỜNG BỆNH/NĂM ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG.

 

Căn cứ vào kết quả khảo sát trong thời gian qua về kinh phí chữa bệnh và phục vụ người bệnh, liên bộ Y tế - Tài chính quy định mức chi thường xuyên bình quân cho giường bệnh thực sử dụng trong năm (340 ngày) áp dụng đối với các loại bệnh viện Trung ương như sau:

 

I. ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN CHO TỪNG LOẠI
BỆNH VIỆN

 

1. Những khoản chi trong định mức bao gồm ba nhóm: Chi về bộ máy (nhóm I) chi về hành chính quản lý (nhóm II) và chi về nghiệp vụ (nhóm III) áp dụng với từng loại bệnh viện ghi trong bản tổng hợp kèm theo.

2. Tỷ lệ chi ít nhất dành để phục vụ trực tiếp người bệnh (nhóm III) chiếm 40 - 45% định mức chi thường xuyên.

3. Các khoản chi thường xuyên trong định mức tính theo tiêu chuẩn định mức hiện vật (thuốc men, phương tiện làm việc, sinh hoạt cần thiết phục vụ công tác chữa bệnh). Riêng về thực phẩm nuôi dưỡng người bệnh tính theo định lượng quy định tại Thông tư số 20-TT/LB ngày 18-8-1981 của liên Bộ Nội thương - Y tế và giá chỉ đạo ổn định quy định tại Công văn số 1465/V6 ngày 30-3-1984 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Đối với những bệnh viện, Nhà điều dưỡng Trung ương đóng tại các địa phương đang áp dụng chế độ bù giá vào lương, liên Bộ sẽ căn cứ vào tình hình giá lương thực, thực phẩm của địa phương đó bán cho các bệnh viện, Nhà điều dưỡng Trung ương để xem xét, bổ sung thêm kinh phí.

4. Định mức chi thường xuyên được cấp phát trên cơ sở giường bệnh thực sử dụng (tổng số ngày điều trị/340 ngày). Trường hợp thực hiện vượt mức chỉ tiêu giường bệnh kế hoạch thì được cấp bổ sung định mức chi thường xuyên về các khoản chi của nhóm II và nhóm III theo tỷ lệ tăng lên tương ứng, nhưng không vượt quá tỷ lệ khống chế đã quy định là 10% giường kế hoạch.

5. Đối với công tác bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ nhà cửa và trang thiết bị, các Bệnh viện, Nhà điều dưỡng phải có quy chế, kế hoạch bảo quản, sửa chữa hàng năm để xây dựng định mức chi cho phù hợp.

 

II. CHI THEO DỰ TOÁN NGOÀI ĐỊNH MỨC

 

1. Chi về tiền thuốc cấp tại phòng khám được cấp bình quân 2 đồng/lần khám bệnh tính theo số lượt người đến khám bệnh tại Bệnh viện.

Đối với bệnh viện cán bộ (Việt Xô, Thống Nhất, C Đà Nẵng, Bệnh viện E, G1) và các bệnh viện có tổ chức phòng khám theo Quyết định số 91-TTg ngày 25-4-1974 của Thủ tướng Chính phủ phục vụ công nhân viên chức Nhà nước (kể cả hưu trí, mất sức) có đăng ký khám chữa bệnh phải thực hiện thu tiền Y Dược phí của cơ quan xí nghiệp nơi công nhân viên chức nhà nước hưởng lương, hoặc trợ cấp hưu trí, mất sức nộp lên để chi. Riêng đối với bệnh viện Việt Xô, Thống Nhất, ngân sách Nhà nước có thể xem xét cấp bù thêm nếu với số Y Dược phí tự thu được không đủ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh.

2. Khoản chi về trợ cấp tiền ăn cho bệnh nhân thuộc đối tượng chính sách vẫn thi hành theo Quyết định số 252/CT ngày 13-11-1981 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

3. Các khoản chi về mua sắm tài sản có giá trị lớn, chi về sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ được cấp kinh phí ngoài định mức. Các khoản viện trợ thuốc men, trang thiết bị và vật tư thông dụng khác của các nước và các tổ chức quốc tế cho các bệnh viện, cần được tính toán huy động sử dụng hàng năm để giảm cấp phát của ngân sách.

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Thông tư này thay thế quyết định số 113/QĐ-LB ngày 6-3-1972 của liên bộ Y tế - Tài chính và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-1985.

Khi có thay đổi về tiền lương, giá cả liên Bộ sẽ căn cứ vào những nội dung quy định trong Thông tư này mà sửa đổi lại định mức chi cho phù hợp.

 

 

 

ĐỊNH MỨC CHI GIƯỜNG BỆNH TRUNG ƯƠNG

(Kèm theo Thông tư số 22 TT/LB ngày 22 tháng 7 năm 1985)

 

Số TT

Các loại bệnh viện

Định mức chi giường bệnh/năm 

 

A. Bệnh viện đa khoa  

                                  

  1

Bệnh viện Việt Xô, Thống Nhất C Đà Nẵng

45000 - 50000

  2 

Bệnh viện E, G1

33000 - 38000

  3

B.viện có viện trợ TBTB (Chợ Rẫy, Việt Nam - Thuỵ Điển, Uông Bí, Việt Nam -  Cu Ba, Đồng Hới) - Đa khoa

40000 - 47000

  4

Bệnh viện Bạch Mai, Huế, Thái Nguyên

30000 - 35000

   

B. Bệnh viện chuyên khoa

                         

  1

B/viện Việt Đức, Nhi Việt Nam-Thuỵ Điển

40000 - 45000

  2

Bệnh viện Y học dân tộc

30000 - 32000

  3 

Bệnh viên Tâm thần

18000 - 21000

  4 

Bệnh viện Lao (71,74) 

13000 - 15000

  5

Bệnh viện chuyên khoa khác

30000 - 35000

  6

Viện điều dưỡng

18000 - 20000

  7

Khu điều trị phong

5000 - 5500đ
 trại viện năm

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

22-TT/LB
Thông tư liên tịch số 22-TT/LB Thông tư quy định mức chi bình quân giường bệnh/năm áp dụng cho các bệnh viện trung ương
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 4
16-TC/NSĐP Thông tư số 16-TC/NSĐP về trợ cấp vốn xây dựng cơ bản của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương 발효 중
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.