Thông tư số 223/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại.

Thông tư số 223/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại. Văn bản áp dụng cho các cá nhân, tổ chức liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này.

Số hiệu223/2016/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Thị Mai — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành10/11/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 223/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại. Văn bản áp dụng cho các cá nhân, tổ chức liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân khi yêu cầu bổ nhiệm thừa phát lại; Thừa phát lại khi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại; Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp); Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân khi yêu cầu bổ nhiệm thừa phát lại phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề là 800.000 đồng/hồ sơ (Điều 4).
  • Thừa phát lại khi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải nộp phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động là 1.000.000 đồng/hồ sơ (Điều 4).
  • Cục Bổ trợ tư pháp thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại (Điều 3).
  • Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại (Điều 3).
  • Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Các cá nhân, tổ chức liên quan đến việc bổ nhiệm thừa phát lại và thành lập Văn phòng Thừa phát lại sẽ phải chịu thêm chi phí do nộp phí thẩm định.
  • Việc thu phí này giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức thu phí có thể được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí, giảm gánh nặng tài chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cá nhân khi yêu cầu bổ nhiệm thừa phát lại phải nộp bao nhiêu tiền?

Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề là 800.000 đồng/hồ sơ (Điều 4).

Thừa phát lại khi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải nộp bao nhiêu tiền?

Phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động là 1.000.000 đồng/hồ sơ (Điều 4).

Cục Bổ trợ tư pháp có trách nhiệm gì trong việc thu phí?

Thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại (Điều 3).

Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì trong việc thu phí?

Thu phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại (Điều 3).

Tổ chức thu phí phải nộp bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước?

Nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí (Điều 6).

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 223/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại

____________________

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh và Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP.

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại.

Điều 2. Người nộp phí

1. Cá nhân khi yêu cầu bổ nhiệm thừa phát lại phải nộp phí theo quy định tại Thông tư.

2. Thừa phát lại khi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

1. Cá nhân khi yêu cầu bổ nhiệm thừa phát lại phải nộp phí theo quy định tại Thông tư.

2. Thừa phát lại khi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí

1. Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp) thực hiện thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại quy định tại mục 1 Điều 4 của Thông tư này.

2. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu phí thẩm định điều kiện thành lập Văn phòng Thừa phát lại quy định tại mục 2 Điều 4 của Thông tư này.

Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí theo quy định tại Thông tư này như sau:

Stt

Nội dung

Mức thu

(Đồng/hồ sơ)

1

Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại

800.000

2

Phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại

1.000.000

Điều 5. Kê khai, nộp phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 6. Quản lý phí và sử dụng

1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Thị Mai

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 135/2013/NĐ-CP Nghị định số 135/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 61/2009/NĐ-CP Nghị định số 61/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 09/2022/QĐ-UBND Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển tác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định lộ trình năm 2018-2020 Hết hiệu lực
223/2016/TT-BTC
Thông tư số 223/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại.
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.