Thông tư này sửa đổi mức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại và phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại. Mức phí cụ thể được quy định rõ trong thông tư.
Đối tượng áp dụng
[Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại; đề nghị bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Thừa phát lại; Thừa phát lại khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại]
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề là 2.700.000 đồng (Điều 4)
- Phí bổ nhiệm Thừa phát lại là 800.000 đồng; phí bổ nhiệm lại Thừa phát lại là 500.000 đồng (Điều 4)
- Thừa phát lại khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải nộp phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động là 1.000.000 đồng; trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động là 500.000 đồng (Điều 4)
- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán theo năm (Khoản 2 Điều 5)
- Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan (Điều 7)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp tăng cường quản lý và minh bạch hóa việc thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại và Văn phòng Thừa phát lại
- Có thể tạo gánh nặng tài chính cho cá nhân và tổ chức liên quan đến hoạt động Thừa phát lại do mức phí được quy định cụ thể
- Giúp các cơ quan quản lý có căn cứ để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
❓ Câu hỏi thường gặp
Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại phải nộp bao nhiêu tiền?
Phải nộp 2.700.000 đồng (Điều 4)
Mức phí thẩm định điều kiện thành lập Văn phòng Thừa phát lại là bao nhiêu?
1.000.000 đồng cho việc thành lập và cấp Giấy đăng ký hoạt động; 500.000 đồng trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký (Điều 4)
Thời gian hiệu lực của Thông tư này là khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 6 tháng 3 năm 2021 (Điều 2)
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2021/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 223/2016/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THỪA PHÁT LẠI; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Người nộp phí
1. Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại, đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại, đề nghị bổ nhiệm lại Thừa phát lại phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại theo quy định tại Thông tư này.
2. Thừa phát lại khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại phải nộp phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo quy định tại Thông tư này.”
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí theo quy định tại Thông tư này như sau:
|
Stt |
Nội dung |
Mức thu (Đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại |
|
|
a |
Đối với trường hợp bổ nhiệm Thừa phát lại |
|
|
- |
Tham dự kiểm tra kết quả tập sự |
2.700.000 |
|
- |
Bổ nhiệm Thừa phát lại |
800.000 |
|
b |
Đối với trường hợp bổ nhiệm lại Thừa phát lại |
500.000 |
|
2 |
Phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại |
|
|
a |
Thành lập và cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại |
1.000.000 |
|
b |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động |
500.000 |
3. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán theo năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế”.
4. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2021.
2. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: