Quyết định số 225/2003/QĐ-BGTVT Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực trách nhiệm của cảng vụ Quảng Ngãi

Quyết định số 225/2003/QĐ-BGTVT quy định vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Quảng Ngãi, áp dụng cho các hoạt động hàng hải tại các cảng Dung Quất và Sa Kỳ.

문서 번호225/2003/QĐ-BGTVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Phạm Thế Minh — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Hàng Hải
발행일23. 01. 2003
발효일07. 02. 2003
효력 만료일16. 02. 2007
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 225/2003/QĐ-BGTVT quy định vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Quảng Ngãi, áp dụng cho các hoạt động hàng hải tại các cảng Dung Quất và Sa Kỳ.

적용 범위

Các tàu thuyền, doanh nghiệp vận tải, cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc tỉnh Quảng Ngãi.

핵심 사항

  • Vùng nước trước cầu cảng Dung Quất và Sa Kỳ được quy định cụ thể (Điều 1).
  • Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi được xác định theo mực nước thủy triều lớn nhất (Điều 2).
  • Khu vực đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển được quy định (Điều 3).
  • Cảng vụ Quảng Ngãi có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về trật tự an toàn hàng hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi (Điều 4, Điều 5).
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 6).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động hàng hải tại các cảng Dung Quất và Sa Kỳ.
  • Nâng cao an toàn hàng hải và vệ sinh môi trường trong khu vực các cảng biển.

❓ 자주 묻는 질문

Vùng nước trước cầu cảng Dung Quất và Sa Kỳ được quy định như thế nào?

Vùng nước trước cầu cảng Dung Quất giới hạn bởi các điểm DQ1, DQ2, DQ3, DQ4 (Điều 1). Vùng nước trước cầu cảng Sa Kỳ giới hạn bởi các điểm SK1, SK2, SK3, SK4 (Điều 1).

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi được xác định như thế nào?

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, cụ thể là khu vực cảng Dung Quất và Sa Kỳ (Điều 2).

Cảng vụ Quảng Ngãi có trách nhiệm gì?

Cảng vụ Quảng Ngãi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về trật tự an toàn hàng hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi (Điều 4, Điều 5).

Khu vực đón trả hoa tiêu và kiểm dịch được quy định như thế nào?

Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch cho tàu thuyền vào cảng Dung Quất là vùng nước bán kính 1 hải lý, tâm tại tọa độ 15026’30” N; 108045’30” E (Điều 3). Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch cho tàu thuyền vào cảng Sa Kỳ là vùng nước bán kính 0,3 hải lý, tâm tại tọa độ 15012’18” N; 108055’42” E (Điều 3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 6).

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi

và khu vực trách nhiệm của cảng vụ Quảng Ngãi

__________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Điều 58 Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;

Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính Phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 785/UB ngày 04 tháng 6 năm 2002;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng Hải Việt Nam;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi bao gồm:

1. Vùng nước trước cầu cảng Dung Quất, Sa Kỳ.

2. Vùng nước các tuyến luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão thuộc khu vực cảng biển Dung Quất, Sa Kỳ.

3. Vùng nước trước cầu cảng và khu vực neo đậu, chuyển tải, tránh bão sẽ được công bố theo quy định của pháp luật.

Điều 2: Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định như sau:

1. Khu vực cảng Dung Quất;

a) Ranh giới về phía biển: được giới  hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm DQ1, DQ2, DQ3, DQ4, có tọa độ sau đây:

- DQ1. 15023’42” N; 108044’24” E

- DQ2. 15027’30” N; 108044’24” E

- DQ3. 15027’30” N ; 108047’42” E

- DQ4. 15025’30” N ; 108047’42” E (phía Đông mũi Van Ca).

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm DQ4 (mũi Vạn Ca) chạy dọc theo bờ biển về phía Tây, rồi xuống phía Nam, qua cửa sông Trà Bồng tới điểm DQ1

2. Khu vực cảng Sa Kỳ:

a) Ranh giới về phía biển: Là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm SK1, SK2, SK3, SK4 có tọa độ sau đây:

- SK1. 15012’36” N; 108055’28” E

- SK2. 15012’36” N; 108056’06” E

- SK3. 15011’36” N; 108056’06” E

- SK4. 15012’00” N; 108054’48” E

b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm SK1, SK4 chạy về cửa sông Sa Kỳ, sau đó chạy theo hai bờ sông Sa Kỳ, nối tiếp tới hai bờ sông Châu Me và sông Bài Ca:

- Từ hai bờ sông Châu Me chạy dọc đến đường thẳng cắt ngang sông, song song và cách cống Tân Đức 100 mét về phía hạ lưu.

- Từ hai bờ sông Bài Ca chạy dọc tới đường thẳng cắt ngang sông tại hai điểm BC1, BC2 có tọa độ sau đây:

+ BC1. 15012’42” N; 108054’00” E

+ BC2. 15013’06” N; 108054’00” E

Điều 3: Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tầu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi được quy định như sau:

1. Khu vực cảng Dung Quất:

a) Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: Là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại tọa độ: 15026’30” N; 108045’30” E

b) Khu vực neo đậu, chuyển tải và tránh bão: Là vùng nước được quy định tại khoản 1, Điều 2 của Quyết định này

2. Khu vực cảng Sa kỳ:

a) Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: Là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại tọa độ: 15012’18” N; 108055’42” E

b) Khu vực neo đậu, chuyển tải và tránh bão: Là vùng nước được quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quyết định này.

Điều 4:

1. Cảng vụ Quảng Ngãi có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với mọi hoạt động hàng hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi

2. Cảng vụ Quảng Ngãi căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tầu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tầu thuyền neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại điển b khoản 1 và điểm b khoản 2, Điều 3 của Quyết định này, đảm bảo an toàn hàng hải và vệ sinh môi trường.

Điều 5: Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ Quảng Ngãi còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự an toàn hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7: Các Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi, Giám đốc Cảng vụ Quảng Ngãi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
225/2003/QĐ-BGTVT
Quyết định số 225/2003/QĐ-BGTVT Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực trách nhiệm của cảng vụ Quảng Ngãi
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.