Quyết định số 23/2000/QĐ-BTC Ban hành biểu mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Quyết định số 23/2000/QĐ-BTC ban hành biểu mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm. Văn bản quy định về đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí và tỷ lệ trích tiền thu phí trước khi nộp ngân sách nhà nước.

문서 번호23/2000/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Văn Trọng — Thứ trưởng
업데이트21. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 02. 2000
발효일06. 03. 2000
효력 만료일12. 12. 2005
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 23/2000/QĐ-BTC ban hành biểu mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm. Văn bản quy định về đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí và tỷ lệ trích tiền thu phí trước khi nộp ngân sách nhà nước.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm phải nộp phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo biểu mức thu được quy định.
  • Cơ quan thu phí trích tối đa 90% số tiền thu được để chi cho công việc quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và tổ chức thu phí, lệ phí.
  • Số tiền còn lại sau khi trích phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước quy định.
  • Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quản lý tiền phí, lệ phí theo đúng quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC
  • Quyết định này bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trái với quy định tại Quyết định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường công tác bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
  • Gánh nặng tài chính đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm khi phải nộp phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào phải nộp phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm?

Các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm.

Mức trích tiền thu phí tối đa là bao nhiêu?

Tối đa 90% số tiền thu được.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Ban hành biểu mức thu phí, lệ phí quản lý

chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Điều 4 Nghị định 86/CP ngày 08/12/1995 "Về việc phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá";

Căn cứ Quyết định số 14/1999/QĐ-TTg ngày 04/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cục quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế;

Căn cứ Chỉ thị số 08/1999/CT-TTg ngày 15/04/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;

Sau khi có ý kiến của Bộ Y tế và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều này là các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành Y tế quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm được trích tiền thu phí, lệ phí trước khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và việc tổ chức thu phí, lệ phí theo dự toán được duyệt sau khi đã có sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan Tài chính cùng cấp nhưng mức trích tối đa không quá 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước quy định.

Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quản lý tiền phí, lệ phí theo đúng quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký; Bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trái với quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.